Hiển thị các bài đăng có nhãn học giao tiếp tiếng trung cấp tốc. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn học giao tiếp tiếng trung cấp tốc. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 22 tháng 11, 2015

Học tiếng trung chủ đề hỏi ngày sinh


Học tiếng trung ở đâu chất lượng nhất Hà Nội?

Trung tâm tiếng trung Ánh Dương nơi tạo sự khác biệt cho bạn về ngôn ngữ tiếng trung!

Sinh nhật là ngày quan trọng cũng như thiêng liêng nhất của mỗi người là nơi để kỉ niệm ngày cất tiếng khóc chào đời. Cùng khóa học tiếng trung giao tiếp của chúng tôi học bài khóa về hỏi ngày sinh nhé!



你的生日是几月几号? Sinh nhật bạn vào ngày tháng nào?

第二十三课 Bài 23
Dìèrshísānkè
你的生日是几月几号? Sinh nhật bạn vào ngày tháng nào?
Nǐ de shēngrishìjǐyuèjǐhào?
一、 课文kèwén Bài khóa tiếng trung giao tiếp

(一) 你哪一年大学毕业
Nǐ nǎ yìniándàxuébìyè
A: 你哪一年大学毕业?
A: Nǐnǎyīniándàxuébìyè?
B: 我明年大学毕业。你呢?
B: Wǒmíngniándàxuébìyè. Nǐ ne?
A: 我后年。你今年多大了?
A: Wǒhòunián. Nǐjīnniánduōdàle?
B: 我二十一岁了。属狗的。
B: Wǒèrshíyīsuìle. Shǔgǒu de.
A: 你一九八二年出生,对吗?
A: Nǐyījiǔbāèrniánchūshēng, duì ma?
B: 对。
B: Duì.
(二) 你的生日是几月几号?
Nǐ de shēngrishìjǐyuèjǐhào?
A: 你的生日是几月几号?
A: Nǐ de shēngrishìjǐyuèjǐhào?
B: 我的生日是十月十八号,正好是星期六。
B: Wǒ de shēngrishìshíyuèshíbāhào, zhènghǎoshìxīngqīliù.
A: 是吗?今天几号?
A: Shì ma? Jīntiānjǐhào?
B: 今天十五号。
B: Jīntiānshíwǔhào.
A: 你打算怎么过?
A: Nǐdǎsuan zěnmeguò?
B: 我准备举行一个生日晚会。你也来参加,好吗?
B: Wǒzhǔnbèijǔxíng yí geshēngriwǎnhuì.Nǐ yěláicānjiā, hǎo ma?
A:什么时间举行?
A: Shénmeshíjiānjǔxíng?
B:星期六晚上七点。
B: Xīngqīliùwǎnshangqīdiǎn.
A:在哪儿?
A: Zàinǎr?
B:就在我的房间。
B: Jiùzàiwǒ de fángjiān.
A:好。我一定去。祝你生日快乐!
A: Hǎo. Wǒ yídìngqù.Zhùnǐshēngrikuàilè!
B:谢谢!
B: Xièxie!
二、 生词Shēngcí

>>> Xem thêm: Trung tâm tiếng hoa uy tín

1. 年 Nián năm
今年 Jīnnián năm nay
明年 míngnián năm tới
去年 qùnián năm ngoái
后年 hòunián sang năm nữa
2. 毕业 Bìyè tốt nghiệp
3. 多 Duō nhiều, thừa
4. 属 Shǔ thuộc
5. 狗 Gǒu chó
6. 出生 Chūshēng sinh, ra đời
7. 岁 Suì tuổi
8. 生日 Shēngri sinh nhật
9. 月 Yuè tháng
10. 正好 Zhènghǎo vừa hay, đúng
11. 打算 Dǎsuan định
12. 过 Guò qua, đón, sang
13. 准备 Zhǔnbèi chuẩn bị
14. 举行 Jǔxíng tổ chức
15. 晚会 Wǎnhuì dạ hội
16. 参加 Cānjiā tham gia
17. 时间 Shíjiān thời gian
18. 点(钟)Diǎn (zhōng) giờ
19. 就 Jiù ngay, liền
20. 一定 Yídìng nhất định, phải
21. 祝 Zhù chúc mừng, chúc
22. 快乐 Kuàilè vui vẻ
补充生词 bǔchōngshēngcí Từ mới bổ sung

1. 新年 Xīnnián năm mới
2. 春节 Chūnjié tết nguyên đán, tết
3. 圣诞节 Shèngdànjié Noel, giáng sinh
4. 饭店 Fàndiàn nhà hàng
5. 礼物 Lǐwù quà, tặng vật

Đến với khóa học của Việt Trung bạn sẽ thỏa sức được hòa mình vào môi trường học tiếng trung chuyên nghiệp tạo môi trường để bạn thực hành nâng cao kĩ năng giao tiếp cho bạn như chủ đề hỏi ngày sinh bằng tiếng trung nào.


>>> Các bài liên quan:

Thứ Năm, 12 tháng 11, 2015

Các biển hiệu bằng tiếng trung

Thăng hoa tiếng trung với trung tâm tiếng trung Ánh Dương!


Để tránh gặp những tình huống nguy hiểm ngoài ý muốn cũng như để vận dụng tối đa các bảng chỉ dẫn chỉ đường hay các quán ăn... bạn không nên bỏ qua các từ vựng hữu ích bên dưới được chia sẻ từ lớp học giao tiếp tiếng trung cấp tốc của chúng tôi.


Đến với trung tâm tiếng trung của chúng tôi bạn sẽ ngạc nhiên về trình độ tiếng trung của mình sau khi kết thúc khóa học tiếng trung giao tiếp chất lượng.

1.Nước sâu nguy hiểm

水深危险【shuǐ shēn wēi xiǎn】 Nước sâu nguy hiểm
捕鱼【bǔ yú】 Bắt cá
游泳【yóu yǒng】 Bơi lội
滑冰【huá bīng】 Trượt băng

Grammar:
危险【wēi xiǎn】Được dùng như 1 tính từ có nghĩa là nguy hiểm:

Zhè jiàn shì hěn wēi xiǎn。
这 件 事 很 危 险。
This is a very dangerous thing.
Sự việc này rất nguy hiểm.

Thường được dùng chung với danh từ như:
危险品【wēi xiǎn pǐn】đồ nguy hiểm
危险期 【wēi xiǎn qī】thời kì nguy hiểm
危险游戏【wēi xiǎn yóu xì】 trò chơi nguy hiểm
危险人物 【wēi xiǎn rén wù】nhân vật nguy hiểm

Cũng có thể sử dụng độc lập như 1 danh từ:

Nǐ bié qù,yǒu wēi xiǎn!
你 别 去, 有 危 险!
Don’t go there, it is dangerous!
Đừng đi, có nguy hiểm!

勿【wù】:đồng nghĩa với “不要” (don’t), thường được sử dụng trong văn nói, bảng hiệu:
请勿吸烟【qǐng wù xī yān】Không hút thuốc
请勿喧哗【qǐng wù xuān huá】Không làm ồn
请勿践踏草坪【qǐng wù jiàn tà cǎo píng】không dẫm lên cỏ

>>> Bạn quan tâm: Học tiếng trung ở đâu

2.Phòng đánh bài (vào hẻm)
口内棋牌室【kǒu nèi qípái shì】
Grammar
“口内【kǒu nèi】” Theo tiếng địa phương Bắc kinh thì “口” ở đây không chỉ miệng mà chỉ hẻm hoặc lối vào.Có rất nhiều kí hiệu tương tự như:


口内修车【kǒu nèi xiū chē】 Tiệm sửa xe (vào hẻm)
口内理发【kǒu nèi lǐ fà】 Tiệm hớt tóc (vào hẻm)
口内早点【kǒu nèi zǎo diǎn】 Tiệm điểm tâm sáng (vào hẻm)

Các cụm từ có liên quan đến “棋【qí】”:
围棋【wéi qí】cờ vây
象棋【xiàng qí】cờ tướng
下棋【xià qí】chơi cờ

Các cụm từ có liên quan đến “牌【pái】”:
扑克牌【pú kè páiPOKER
打牌【dǎ pái】đánnhh bài
洗牌【xǐ pái】xáo bài

“室【shì】”: buồng,phòng

3.Vé số
体彩【tǐ cǎi】
Grammar
体彩【tǐ cǎi】là viết tắt của 体育彩票【tǐ yù cǎipiào】số số thể thao
“体育【tǐ yù】” thường được sử dụng trong các cụm từ sau:
体育活动【tǐ yù huódòng】(hoạt động thể thao)
体育课【tǐ yù kè】(tiết thể dục).

Các cụm từ có liên quan đến “体彩【tǐ cǎi】”:
一张彩票【yīzhāng cǎipiào】 (1 tờ vé số),
一注彩票【yīzhù cǎipiào】 (1 tệp vé số),
买彩票【mǎi cǎipiào】 (mua vé số),
中彩票【zhòng cǎipiào】(trúng vé số).

4.Cháo

粥【zhōu】 Cháo

Grammar
Các cụm từ thường gặp như:
大米粥【dà mǐ zhōu】cháo gạo trắng
小米粥【xiǎo mǐ zhōu】cháo gạo kê
绿豆粥【lǜ dòu zhōu】cháo đậu xanh
蔬菜粥【shū cài zhōu】cháo rau
一碗紫米粥【yì wǎn zǐ mǐ zhōu】 1 bát cháo tím
喝粥【hē zhōu】 ăn cháo
熬粥【áo zhōu】 nấu cháo
粥店【zhōu diàn】 tiệm cháo

>>> Xem thêm: Học tiếng trung từ đầu

5.Tiệm vịt quay
烤鸭店【kǎo yā diàn】 Tiệm vịt quay

Grammar
“烤【kǎo】”, khi kết hợp với danh từ sẽ tạo nên cấu trúc tân động, chức năng như của danh từ và động từ.

烤鸡【kǎo jī】gà chiên

Wǒ xiǎng chī kǎo mán tóu piàn。
我 想 吃 烤 馒 头 片。
I want to eat baked steamed bread.
tôi muốn ăn bánh bao chiên.

Chúshī zhèng zài kǎo mán tóu piàn。
厨 师 正 在 烤 馒 头 片。
The cook is baking steamed bread.
Đầu bếp đang chiên bánh bao.

“烧烤【shāo kǎo】”“烧烤【shāo kǎo】” “Thịt nướng”

Lựa chọn trung tâm tiếng hoa của chúng tôi là bạn đã và đang đầu tư cho tương lai sáng lạn ở phía trước. Chúng tôi sẽ đảm bảo chất lượng hoàn thiện nhất cho bạn.

Với bài viết về các biển hiệu bằng tiếng trung giúp ích cho bạn trong những tình huống thực tế để tránh bỡ ngỡ khi gặp phải.

Nguồn: Địa chỉ học tiếng trung tại Hà Nội

>>> bài liên quan:

Thứ Tư, 4 tháng 11, 2015

Chủ đề tiếng trung phương hướng

Chinh phục tiếng chưa bao giờ lại dễ dàng đến thế tại trung tâm tiếng hoa Việt Trung!


Bạn sẽ thế nào khi tới đất khách quên người như Trung Quốc khi bạn muốn hỏi thăm tới địa điểm mà lại không biết cách để diễn đạt điều đó như thế nào. Bạn sẽ thực sự bế tắc và thấy ngại khi rơi vào tình huống đó.

Bài viết bên dưới trung tâm tiếng trung Ánh Dương sẽ giúp bạn gỡ rối trong tình huống khó xử đó.



>>> Xem thêm: http://hocngoainguhanoi.blogspot.com/2015/10/cac-cum-tu-tieng-trung-thong-dung.html
Ánh dương là địa chỉ học tiếng trung tại Hà Nội đảm bảo uy tín và chất lượng hàng đầu!


HỌC TIẾNG TRUNG QUA HỘI THOẠI
CHỦ ĐỀ: PHƯƠNG HƯỚNG


A: 请问, 邮局在哪儿?

A: Qǐngwèn, yóujú zài nǎ'r?

Xin hỏi, bưu điện nằm ở đâu ?

B: 邮局在车站和农业银行中间

B: Yóujú zài chēzhàn hé nóngyè yínháng zhōngjiān

Bưu điện nằm ở giữa bến xe và ngân hàng Nông Nghiệp

A: 离这儿有多远?

A: Lí zhè'r yǒu duō yuǎn?

Cách đây bao xa ?

B: 从这儿到那儿大概几百米,走不十几分钟,开车五分钟就到了

B: Cóng zhè'er dào nà'er dàgài jǐ bǎi mǐ, zǒu bù shí jǐ fēnzhōng, kāichē wǔ fēnzhōng jiù dàole

Từ đây tới đó tầm mấy trăm mét, đi bộ mười mấy phút, đi ô tô năm phút là tới rồi

A: 我走路,怎么走呢?

A: Wǒ zǒulù, zěnme zǒu ne?

Tôi đi bộ, đi kiểu gì đây?

B: 你从这儿往西走,到十字路口那儿往左拐

B: Nǐ cóng zhè'er wǎng xī zǒu, dào shízìlù kǒu nà'er wǎng zuǒ guǎi

Từ đây anh đi hướng về phía tây, tới ngã tư thì rẽ trái

A: 谢谢

A: Xièxiè

Cám ơn

B: 不客气

B: Bù kèqì

Không có gì 

Học tiếng trung từ đầu giải pháp tối ưu để bạn lấy lại gốc tiếng trung cho mình một cách chắc chắn nhất cho bạn.


Với chủ đề tiếng trung phương hướng hi vọng bạn có thể giao tiếp tiếng trung một cách tự tin để hỏi đường .

PHẠM DƯƠNG CHÂU – TRUNG TÂM TIẾNG TRUNG Tiengtrung.vn

Số 10 - Ngõ 156 Hồng Mai - Bạch Mai - Hà Nội.

Hotline: 09. 4400. 4400 - 043.8636.528

Thứ Năm, 22 tháng 10, 2015

Các cụm từ tiếng trung thông dụng

Chinh phục tiếng trung nhanh chóng khi học giao tiếp tiếng trung cấp tốc tại Việt Trung!


Những kiến thức không gì quý hơn giúp bạn nhanh chóng với người bản địa đó là các cum từ, câu nói hay dùng trong giao tiếp hàng ngày với trung tâm tiếng trung Ánh Dương để chinh phục tiếng trung dễ dàng bạn nhé!




Với lớp học tiếng trung từ đầu bạn trang bị cho mình nền tảng kiến thức cực vững chắc từ ngữ pháp cho đến phát âm.


在 “ 是介詞,表示時間、處所、範圍等:
在 là giới từ ,biểu thị thời gian, địa điểm phạm vị ..
vd:
我的書本你放在哪兒了?
sách của tôi cậu để đâu rồi
這種情況在實際上很少見
trên thực tế loại tình huống này rất ít gặp

2. “是””有”也是动词,跟动词的用法一样。
“是” và “有” đều là động từ và có cách dùng như động từ thông thường khác.
về phần cấu trúc câu mình sẽ có 1 bài viết riêng .hiện đang hoàn thành nốt phần còn lại . Một số cụm từ phổ thông trong tiếng trung

Phần 1 : Cụm Chủ- Vị

主謂詞組由兩部分組成,前一部分叫主語,是被陳述的物件,後一部分 叫謂語,是陳述部分。主語和謂語中間往往可以用「是不是」表示疑問。例如:
Cụm chủ -vị gồm 2 thành phần chính, bộ phận phía trước gọi là chủ ngữ,là sự vật,sự việc được miêu tả,trần thuật.bộ phận sau gọi là vị ngữ: là bộ phận miêu tả, trần thuật. để biểu thị nghi vấn ta thêm 是不是 vào giữa chủ ngữ và vị ngữ.
Vd:
他喝牛奶
Anh ta uống sữa
心情不錯
Tâm tư khá tốt
今天陰天
Trời hôm nay râm
我是一個足球迷。
Tôi là một fan hâm mộ bóng đá
你是不是小李
Cậu có phải là Tiểu Lý không ?

主謂詞組的語法功能是:chức năng ngữ pháp của cụm chủ vị:

1. 主謂詞組最主要的語法功能是直接組成句子,即主謂句。 例如:
chức năng ngữ pháp chủ yếu của cụm chủ vị là trực tiếp tổ hợp thành câu, tức câu chủ – vị. vd:
他來了。/天晴了。/我沒看見。
Anh ta đến rồi/trời hểnh nắng rồi/tôi không nhìn thấy.

2. 作謂語。例如:làm vị ngữ trong câu: vd:
廬山風景秀麗。Phong cảnh ở Lô Sơn rất đẹp

3. 作補語。例如:làm bổ ngữ trong câu, vd:
他渴得嗓子都冒煙兒了。
Anh ta khát đến nỗi cổ họng bốc ra khói rồi

4. 作賓語。例如:làm tân ngữ trong câu. vd
希望大家明年再來。
Hy vọng năm sau các bạn lại đến

5. 作主語。例如:làm chủ ngữ. vd
一減一等於零。
Một trừ một bằng không

6. 作狀語。多數需加「地」。例如:
Làm trạng ngữ ,phần đa đều thêm “地“ 。vd :
他表情嚴肅地說。
Anh ta nói với thái độ nghiêm túc:

7. 帶狀語。例如:mang trạng ngữ , vd:
城裡人畢竟見識多。
người thành phố dù sao kiến thức cũng cao hơn

8. 作定語。需加「的」。例如:
他寫的書。Làm định ngữ . cần phải thêm “ 的” vd : sách anh ta viết

>>> Tham khảo: Học tiếng trung ở đâu?

動賓詞組由兩部分組成,前一部分叫述語,表示動作或行為,後一部分叫賓語,是動作行為涉及的物件。
Cụm động –tân ngữ gồm 2 thành phần:Thành phần trước gọi là thuật ngữ, biểu thị hành vi, động tác. Thành phần sau goi là tân ngữ ,là sự vật, sự việc của hành vi, động tác được đề cập đến

一、 賓語的性質: tính chất của tân ngữ
從賓語的語法性質上看,有名詞性賓語、動詞或形容詞性賓語。不同類 別的動詞所帶賓語的語法性質不同
Từ tình chất của tân ngữ ta thấy: tân ngữ có tính chất của danh từ,động từ và tân ngữ có tính chất của hình dung từ đều không giống nhau, tính chất ngữ pháp của những động từ mang tân ngữ khác nhau thì không giống nhau
。常見的類型有:các dạng thường gặp:

1. 帶名詞性賓語。在及物動詞中,這類動詞最多。
Tân ngữ mang tính chất là danh từ .trong các loại động từ cập vật( ngoại động từ) loại động từ này nhiều nhất.
Vd:
騎馬/ 梳辮子/修改文章/製造機器。

2. 帶動詞或形容詞性賓語和主謂賓語。例如:
tân ngữ mang tinh chất động từ hoặc hình dung từ và tân ngữ chủ vị. vd:
覺得有人跟他作對
Cảm giác có người đang đối đầu với anh ta
覺得不舒服
Cảm thấy không thoải mái
覺得心跳加速
Cảm thấy tim đang đập nhanh lên
希望經常聯繫
Hy vong thường xuyên liên lạc
希望大家繼續努力
Hy vọng mọi người tiếp tục cố gắng
顯得很苗條
Tỏ ra rất tha thướt( yểu điệu)
顯得我們不夠熱情。
Tỏ ra chúng ta chưa đủ nhiệt tình

3. 帶名詞性賓語或者動詞或形容詞性賓語。
Tân ngữ mang tính chất danh từ hoặc động từ hoặc hình dung từ
搞業務
Làm nghiệp vụ
搞採購
Mua sắm
籌備經費
Chuẩn bị( trù bị) kinh phí
籌備成立研究會。
Chuẩn bị thành lập hội nghiên cứu

4. 帶動詞或形容詞性賓語。Tân ngữ mang tính chất động từ hoặc hình dung từ
著手解決這個問題。
Bắt tay vào giải quyết vấn đề này

6 帶名詞性賓語、動詞或形容詞性賓語或主謂賓語。在及物 動詞中,這類動詞比較多,僅少於只能帶名詞性賓語的動詞。
Tân ngữ mang tính chất danh từ động từ hoặc hình dung từ hoặc tân ngữ chủ -vị: trong các loại ngoại động từ loại động động từ này tương đối nhiều:vd
想他/ 想去/想這件事該怎麼辦/知道地址/知道坐什麼車/知道不太好/知道他會來。

二、 賓語的意義 ý nghĩa của tân ngữ
動詞和賓語的意義關係有多種類型。例如:quan hệ ý nghĩ của động từ và tân ngũ có khá nhiều loại .vd

1. 受事賓語。例如:
bổ ngữ tân ngữ. vd
喝牛奶/煎魚/ 熨衣服/寄信/ 有機會。
2. 施事賓語。例如:là tân ngũ chỉ sự phát sinh động tác hay biến hóa của người hoặc sự vật. vd
來了一個人/躺著一隻貓/下雨了。
3. 結果賓語。例如:tân ngữ kết cấu
包餃子/織毛衣/蓋房子/寫材料。
4. 對象賓語。例如:tân ngũ chỉ đối tượng
尊敬老師/教育學生/聯繫實際/違反規定。
5. 處所賓語。例如:tân ngũ chỉ xứ sở, nơi chốn. vd
登報/ 睡大床/回娘家/經過台灣。
6. 工具賓語。例如:tân ngữ chỉ công cụ, phương tiện
照鏡子/捆繩子/抽煙斗。
7. 方式賓語。例如:tân ngữ chỉ phương pháp, hình thức
打循環賽/唱高音/存活期。
8. 致使賓語。例如:
鬥蟋蟀/嚴肅法制/繁榮市場/平整土地。
9. 系事賓語。例如:
(他)是院長/當司長。
10. 目的賓語。例如:tân ngữ chỉ mục đích
接洽業務/考研究生/娶媳婦。
11. 原因賓語。例如:tân ngữ chỉ nguyên nhân
避雨/ 躲車/愁經費不足。
12. 時間賓語。例如:tân ngữ chỉ thời gian
起五更/過聖誕節。
13. 數量賓語。例如:tân ngữ chỉ số lượng
吃了一個/看了兩頁/複印三張。
14. 內容賓語。例如:tân ngũ chỉ nội dung
希望各位光臨/知道他沒來/懷疑自己得了病。

三、動賓詞組的語法功能 chức năng ngữ pháp chính của cụm động từ- tân ngữ
1. 作謂語。這是動賓詞組最主要的語法功能。例如:
Làm trạng ngữ. đây là chức năng chủ yếu của cụm động từ tân ngữ
Vd:
小楊喜歡唱歌。
Tiểu dương thích ca hát

2. 作補語。例如:làm bổ ngữ trong câu
Vd:
大家笑得合不攏嘴。
Mọi người cười đến không khép miêng lại được
3. 作賓語。例如:làm tân ngữ trong câu
Vd:
我認為沒問題。
Tôi nghĩ không vấn đề gì
4. 做主語。例如:làm chủ ngữ trong câu
吸煙有害。
Hút thuốc có hại
5. 動賓詞組作定語時多數要加「的」。例如:làm định ngữ trong câu. Đa phần đều thêm “ 的“
講這門課的老師。
Giáo viên dạy môn này..

偏正短語一定由兩個部分組成,前一部分修飾、限定後一部分,被修飾、限定的部分叫中心語。可分為定中短語和狀中短語兩大類:定中短語 其修飾、限定成分叫定語,例如:
(遙遠)的地方   AP+的+NP

(祖國)大地    NP+NP

(經濟)的發展   NP+的·VP

(他們)的精明   NP+的·AP

狀中短語 其修飾、限定成分叫狀語,例如:

[ 非常 ] 漂亮    AdP+AP

[ 獨立 ] 思考    AP+VP

[ 歷史 ] 地 繼承   NP+地·VP

[ 已經 ] 立春    AdP+NP

2 .語法特點 – Đặc điểm ngữ pháp

偏正短語一定由兩個部分組成

偏正短語,不論其構成詞語的多寡,一定由兩個部分組成。

例如:

(青白)臉色 [格外〕乾淨 [已經〕知道

(我)的思想感情 〔很〕不滿意   [在乾乾淨淨的地方〕住

(在沒有中國人民代表參加之下通過)的有關中國提案

〔按照廣東省第五屆人民代表大會通過的有關決議〕處理

>>>> Có thể bạn quan tâm: Học tiếng trung giao tiếp cấp tốc

* .定中短語的修飾、限定成分不僅僅是形容詞性詞語

定中短語的修飾、限定成分不僅僅是形容詞性詞語(AP),大多數實詞和短語都可以充當。

例如:

(木頭)房子     名詞充當定語

(這樣)的行為    代詞充當定語

(清醒)的頭腦    形容詞充當定語

(五)壯士      數詞充當定語

(研究)的問題    動詞充當定語

(一貫)的作風    副詞充當定語

(魯鎮的酒店)的格局 偏正短語當定語

(他寫)的文章    主謂短語當定語

(中國和美國)的關係 聯合短語充當定語

(寫好)的稿子    中補短語當定語

(進城購物)的人潮  連謂短語充當定語

(闖關東)的人    動賓短語當定語

(派人監督)的提議  兼語短語充當定語

(王教授)的書    同位短語當定語

(關於真理)的討論  介詞短語充當定語

(三條)建議     量詞短語當定語

(小山似的)的浪頭  比況短語充當定語

(橋下)的汽車    方位短語當定語

(一教就會)的神童  緊縮短語充當定語

(所學)的技術    “所”字短語當定語
〔說明〕 經常充當定語的詞語是形容詞、名詞以及量詞短語、偏正短語等;其他詞語只要語義上能夠與中心語貫通,就可以充當其修飾、限定成分;因此,在漢語中,定語不僅僅同形容詞性詞語(AP)相對應。

* 定中短語的中心語主要由名詞性詞語充當

定中短語的中心語主要是由名詞性詞語(NP)充當。

例如:
我的家鄉       名詞充當中心語

茍活到現在的我    代詞充當中心語

一個修理電器的    “的”字短語充當中心語

他的那本語文書    定中短語充當中心語

我昨天買的那本    量詞短語充當中心語

敬愛的班主任王老師  同位短語充當中心語

學校的資金和設備   名詞性聯合短語充當中心語

〔說明〕代詞,特別是人稱代詞充當中心語,是受到英語句法影響的結果,因為在漢語的傳統中人稱代詞一般是不受修飾或限定的。在使用代詞作中心語時,為了符合和適應漢民族的思維方式應該避免使用長定語。

* 定中短語的中心語還可以由謂詞性詞語充當

定中短語的中心語還可以由謂詞性詞語(VP/AP)充當。

例如:
病蟲害防治      動詞充當中心語

報紙的發行      動詞充當中心語

鮮花的美麗      形容詞充當中心語

他們的回國      動賓短語充當中心語

用典的不準確     狀中短語充當中心語

生活的簡單樸素    謂詞性聯合短語充當中心語
〔說明〕 ①謂詞性詞語(VP/AP)充當定中短語的中心語,它與定語之間一般都要用結構助詞“的”來連接;只有少數不至於誤會為主謂短語的,才可以不用“的”來連接,如“病蟲害防治”等。②充當定中短語中心語的謂詞性詞語已經由指稱動作、性狀等轉化為指稱事件、過程、現象等。

狀中短語的修飾、限定成分不僅僅是副詞性詞語

狀中短語的修飾、限定成分不僅僅是副詞性詞語(AdP),大多數實詞和短語都可以充當。

例如:

[已經]知道  副詞充當狀語   [批判]地繼承  動詞充當狀語

[正確]領會  形容詞充當狀語  [去年]出生   名詞充當狀語

[這樣]處理  代詞充當狀語

[從北京]來            介詞短語充當狀語

[口氣很大]地說          主謂短語充當狀語

[有組織]地進行          動賓短語充當狀語

[很高興]地去           狀中短語充當狀語

[喝得醉熏熏]地唱         中補短語充當狀語

[全面、乾淨、徹底]地消滅     聯合短語充當狀語

[開會之前]分發          方位短語充當狀語

[一次]解決            數量短語充當狀語

[石頭似地]發愣          比況短語充當狀語
〔說明〕經常充當狀語的詞語是副詞、形容詞、時間名詞以及介詞短語等;其他詞語只要在語義上能夠與中心語貫通,也可以充當其修飾、限定成分;因此,在漢語中,狀語並不僅僅同副詞性詞語(AdP)相對應。
狀中短語的中心語主要由謂詞性詞語充當


>>>> Các bài liên quan: http://hocngoainguhanoi.blogspot.com/2015/10/mau-cau-tieng-trung-ve-cuoc-song-gia-inh.html

狀中短語的中心語主要是由謂詞性詞語(VP/AP)充當。

例如:

認真地閱讀       動詞充當中心語

非常認真        形容詞充當中心語

不怎麼樣        代詞充當中心語

一向態度和藹      主謂短語充當中心語

很有秩序        動賓短語充當中心語

應該把問題解決     狀中短語充當中心語

最近試製成功      中補短語充當中心語

一起上街買菜      連謂短語充當中心語

最使人難忘       兼語短語充當中心語

十分莊嚴肅穆      謂詞性聯合短語充當中心語
狀中短語的中心語還可以由名詞性詞語充當

狀中短語的中心語還可以由名詞性詞語(NP)充當。

例如:
已經立秋      名詞充當中心語

即將十六      數詞充當中心語

剛好三十歲     量詞短語充當中心語

就他一個      同位短語充當中心語

凈自行車和摩托車  名詞性聯合短語充當中心語
〔說明〕名詞性詞語充當狀中短語的中心語,只限於一些表示節令、日期、歲數以及某些與數量有關的詞語。

Đến với lớp day tieng trung cap toc bạn tiết kiệm thời gian học tập của mình, con đường tắt trên con đường chinh phục tiếng trung của bạn mà không trung tâm nào làm giúp bạn điều này. Với các cụm tiếng trung thông dụng, những đoạn hội thoại sử dụng thường ngày bạn sẽ dễ dàng áp dụng trong đời sống.


Nguồn: trung tâm tiếng trung Việt Trung

Thứ Hai, 19 tháng 10, 2015

Mẫu câu tiếng trung về cuộc sống gia đình

Tiếng trung trở nên thật dễ dàng tại trung tâm tiếng trung Ánh Dương!

Mục đích cuối cùng của việc học tiếng trung và bạn có thể giao tiếp, nghe, hiểu trong các tình huống đời sống hàng ngày, chính vì thế bạn nên học tiếng trung từ những câu giao tiếp đơn giản, căn bản nhất với những chủ đề thiết thực xoay quanh cuộc sống.

Cùng lớp học tiếng trung từ đầu của chúng tôi bắt đầu những câu tiếng trung thông dụng nhé!



>>> Xem thêm: Lớp học tiếng trung giao tiếp cấp tốc



我的生活Wǒ de shēng huó.
老公Lǎogōng .Chồng.
老婆Lǎopó. Vợ .
女朋友Nǚ péngyǒu 。Bạn gái .
幸福Xìng fú。Hạnh phúc
辛苦 xīn kǔ。vất vả .
你的生活怎么样?Nǐ de shēng huó zěn me yàng? Cuộc sống của bạn thế nào ?
我的生活很好。Wǒ de shēng huó hěn hǎo. Cuộc sống của tôi rất tốt .
我的生活不太好Wǒ de shēng huó bù tài hǎo. Cuộc sống của tôi không tốt lắm .
你的男朋友怎么样?Nǐ de nán péng yǒu zěn me yàng?Bạn trai của bạn thế nào ?
他很丑,臭,秃顶,矮。Tā hěn chǒu, chòu, tū dǐng, ǎi.
Anh ta rất xấu , hôi , hói ,lùn.
你喜欢有怎么样的男朋友?Nǐ xǐ huan yǒu zěn me yàng de nán péng yǒu?
Bạn thích 1 người bạn trai như thế nào ?
我要他 高,帅,聪明,多钱,爱我。
Wǒ yào tā gāo, shuài, cōng míng, duō qián,ài wǒ.
Tôi muốn anh ấy cao , đẹp trai , thông minh ,lắm tiền ,yêu tôi .
你结婚了吗? Nǐ jié hūn le ma?Bạn kết hôn chưa ?
我结婚了。你呢?Wǒ jié hūn le. Nǐ ne?Tôi kết hôn rồi , còn bạn ?
我还没结婚。你有几个孩子?Wǒ hái méi jié hūn.Nǐ yǒu jǐ gè hái zi?
Tôi chưa kết hôn .Bạn có mấy đứa con ?
我有两个孩子。一个男孩,一个女孩。
Wǒ yǒu liǎng gè hái zi.Yī gè nán hái, yīgè nǚ hái.
Tôi có 2 đứa con , 1 đứa con trai , 1 đứa con gái .

Tại lớp day tieng trung cap toc bạn có động lực học cực cao với những người học muốn nhanh chóng chinh phục được tiếng trung để phục vụ trong công việc, hiệu quả học tập bạn nhận được cực cao.


Nguồn: Trung tâm tiếng hoa Việt trung

Thứ Bảy, 17 tháng 10, 2015

Mẹo học tiếng trung

Học tiếng trung từ đầu - Học tiếng trung với những mẹo giúp cải thiện tiếng trung dễ dàng.

Để có cho mình nền tảng tiếng trung thật chắc chắn bạn nên có nhưng phương pháp học thật đúng đắn, phù hợp với sở thích và đưa đến động lực học cho bạn.

Hãy cùng trung tâm tiếng trung tìm hiểu qua 6 mẹo tiếng trung cực hiệu quả nhé!


1. Hãy nhận biết các tông

Cả hai tiếng Quan Thoại và tiếng Quảng Đông là ngôn ngữ âm, có nghĩa là nói cùng một từ với độ khác nhau sẽ cho những lời ý nghĩa khác nhau. Mandarin có 4-5 tông màu chính, và Quảng Đông có 6-7.



Nỗ lực đã được thực hiện tại Latinh (sử dụng của "abc" bảng chữ cái) những từ tiếng Trung để hỗ trợ cho việc học ngôn ngữ. Tuy nhiên, nếu bạn muốn nói tiếng Trung Quốc với tông màu thích hợp, đó là rất khuyến khích bạn sử dụng một chương trình âm thanh dựa trên và tập trung nỗ lực vào việc tái tạo những âm thanh mà bạn nghe. Romanized / văn bản của Trung Quốc chỉ cung cấp một xấp xỉ cho đến khi bạn trở nên quen thuộc với những âm thanh thực tế. Đó là vì lý do đó mà tôi đã chọn để sử dụng âm thanh và "ngôn ngữ tự nhiên" Latinh, chứ không phải là một sinh viên hiểu rõ một hệ thống phức tạp bính trong các bài học của tôi.


2. Tìm hiểu Trung Quốc trong cụm từ thay vì ghi nhớ danh sách từ vựng

Xây dựng vốn từ vựng của các cụm từ có chứa từ vựng sẽ giúp đỡ để làm cho thông tin liên lạc của bạn hiểu được bối cảnh, thậm chí nếu âm của bạn là một chút ra lúc đầu học tập.


>>> Có thể bạn quan tâm: Lớp học giao tiếp tiếng trung cấp tốc

Trung Quốc, giống như các ngôn ngữ khác, có rất nhiều những từ có ý nghĩa tương tự / tương tự nhưng được sử dụng trong các ngữ cảnh cụ thể. Vì vậy, hầu hết học sinh sẽ tìm thấy nó hiệu quả hơn để học từ vựng "trong bối cảnh", có nghĩa là trong các cụm từ mà ngôn ngữ được sử dụng.

Không giống như một số ngôn ngữ khác (như tiếng Pháp hoặc tiếng Tây Ban Nha), hoàn toàn không có mối liên hệ giữa tiếng Anh và từ vựng Trung Quốc (ngoài sự trùng hợp ngẫu nhiên và một số ít các từ tiếng Anh mà người trẻ Trung Quốc đã thông qua). Điều này làm cho ghi nhớ các từ riêng lẻ thách thức hơn, và ít hiệu quả hơn so với việc học của Trung Quốc trong các cụm từ.

3. Đừng đặt quá nhiều sự nhấn mạnh về quy tắc ngữ pháp

Sự phức tạp của từ vựng Trung Quốc được bù đắp một phần bởi sự đơn giản của nó là cấu trúc ngữ pháp. Và trong ngôn ngữ đầy đủ các trường hợp ngoại lệ để quy định (đặc biệt là ở Quảng Đông), bạn sẽ tiến nhanh hơn bằng cách hấp thụ một "cảm giác" cho cấu trúc ngữ pháp thông qua thực hành và tiếp xúc, chứ không phải là sự hiểu biết trí tuệ của quy tắc. Nó chỉ đơn giản hiệu quả hơn để tìm hiểu làm thế nào để nói tiếng Trung Quốc theo cách mà một đứa trẻ học nói và ngôn ngữ - bằng cách lắng nghe và lặp đi lặp lại những gì bạn nghe hơn và hơn. Hãy tưởng tượng hỏi một năm 7 tuổi khi một danh từ đi trước một động từ - có lẽ họ sẽ không biết, nhưng họ sẽ có thể nói một câu một cách chính xác.



4. Tập trung vào tiếp xúc thường xuyên

Một chìa khóa thực sự để học tiếng Trung Quốc được lặp đi lặp lại tiếp xúc với ngôn ngữ. Ban đầu, điều này có nghĩa là nghe các chương trình âm thanh / bài học càng nhiều càng tốt. Chẳng bao lâu bạn sẽ nhận thấy khả năng của bạn để phân biệt và tái tạo các âm của Trung Quốc trở thành mài hơn, và bạn sẽ nói chuyện với ngữ pháp thích hợp vì nó "có vẻ đúng". Không chỉ đơn giản là không thể thay thế cho thực hành thường xuyên khi bắt đầu - bạn sẽ không học được những kỹ năng từ một cuốn sách. Nghe trong xe của bạn, trong khi bạn làm việc ra, hoặc dành một số thời gian mỗi buổi sáng và buổi tối để đắm mình trong âm thanh. Nếu bạn gặp khó khăn để tập trung, bạn có thể được tốt hơn off với một chương trình tương tác nhiều hơn như Pimsleurs, Rosetta Stone, hoặc Fluenz.

5. Hãy vui vẻ!

Bạn băn khoăn việc học tiếng trung ở đâu?

Nếu bạn thích học một ngôn ngữ, tâm và nỗ lực của bạn sẽ được tập trung hơn và bạn sẽ học nhanh hơn nhiều. Một người bạn của tôi mất 4 năm của Tây Ban Nha ở trường trung học, ghét nó, và không thể nói được một từ ngày hôm nay. Tuy nhiên, cô đã quyết định học tiếng Pháp một mình và có thể nói lưu loát conversional chỉ sau 6 tháng! Tôi thấy điều tương tự với những người đang thực sự thúc đẩy để học tiếng Trung.

Nếu bạn nghĩ rằng nó sẽ được thú vị, tham gia một nhóm ngôn ngữ Trung Quốc. Nhưng chỉ gắn bó với họ nếu họ tích cực làm việc trên thực hành của Trung Quốc - nếu không bạn sẽ được tốt hơn bằng cách sử dụng thời gian đó để nghiên cứu trên của riêng bạn. Lớp đàm thoại Trung Quốc tại các trường cao đẳng cộng đồng cũng có thể được vui vẻ (lớp đàm thoại có xu hướng thực tế hơn, và thường tham dự của học sinh có quan tâm chân thành).

Với một sự phong phú của Trung Quốc nghiên cứu ở nước ngoài, bạn có thể thử ngôn ngữ trao đổi với sinh viên ESL mà muốn thực hành tiếng Anh của mình, lại sự giúp đỡ về Trung Quốc của bạn. Nếu đó là không thể, tìm một số đối tác Trung Quốc trò chuyện trực tuyến. Skype làm cho thời gian thực trò chuyện bằng giọng nói dễ dàng.

Xem phim tại Trung Quốc. Có rất nhiều phim Mandarin lớn từ Trung Quốc và Hồng Kông (Quảng Đông) có một trong những ngành công nghiệp điện ảnh lớn nhất thế giới. Xem phim là phương pháp chính của tôi về việc học tiếng Anh, và tôi đã nghe nói nhiều sinh viên củng cố các nỗ lực ngôn ngữ Trung Quốc trong cùng một cách.

Nhận gia sư! Vâng, đó là một plug biết xấu hổ cho bản thân mình - nhưng tất nhiên bạn có sự lựa chọn khác. Bất kỳ hình thức của một ngày-một hướng dẫn thường là có được hiệu quả hơn một thiết lập nhóm, và thú vị hơn nếu đó là một ai đó mà bạn nhấp. Vì vậy, nếu một gia sư không làm việc ra, hãy thử những người khác cho đến khi bạn tìm thấy một người nào đó mà bạn cảm thấy thoải mái. Làm việc với một gia sư tư nhân cho tập cũng có thể cung cấp một số động lực rất cần thiết rằng việc học một ngôn ngữ yêu cầu.

Lên kế hoạch một chuyến đi tương lai với Trung Quốc, Đài Loan, hay Hồng Kông, và làm cho nó mục tiêu của bạn để đạt được một mức độ nhất định về trình độ của thời gian đó.

6. Tìm phong cách học tập phù hợp nhất cho bạn

Mặc dù tôi rất muốn nói rằng những bài học Trung Quốc của tôi và dạy kèm là tất cả những gì bạn cần, sự thật là những người khác nhau học tập hiệu quả hơn với các phương pháp khác nhau. Phơi bày bản thân cho nhiều chương trình, một loạt các tiếng nói của Trung Quốc, và thậm chí nghe các cụm từ tương tự nói với từ ngữ hơi khác nhau tất cả sẽ được giúp đỡ để thúc đẩy nỗ lực học tập của bạn.

Nói chung, để thực sự học Trung Quốc, bạn sẽ muốn tìm chương trình cung cấp một số lượng tốt của vật liệu. Mặc dù hiệu sách địa phương của bạn có thể có một số "học tiếng Trung nhanh" các chương trình với 1 hoặc 2 âm thanh của CD từ vựng cơ bản, những người sẽ không làm được gì nhiều cho bạn. Đọc đánh giá trên Amazon, nhưng hãy kiểm tra thư viện địa phương của bạn trước khi chi tiêu rất nhiều tiền.

Với các mẹo học tiếng trung hi vọng bạn biết tìm cho mình những tài liệu và phương pháp thật sự phù hợp cho mình.

Đến lớp day tieng trung cap toc của trung tâm bạn không còn lo lắng về cách tìm cho mình phương pháp học đúng đắn nhất nữa. Chúng tôi sẽ đào tạo bạn trở nên thành thạo với các kĩ năng tiếng trung.

Nguồn: Trung tâm tiếng trung Việt Trung

Thứ Hai, 12 tháng 10, 2015

Học tiếng trung - cuộc hẹn nha khoa

Học giao tiếp tiếng trung cấp tốc - Học tiếng trung với các cuộc giao tiếp thông dụng hàng ngày.

Tại trung tâm tiếng trung bạn sẽ được học hỏi kiến thức tiếng trung bổ ích từ những kinh nghiệm quý báu của người đi trước bởi đội ngũ giáo viên trình độ cao kiến thức của bạn sẽ khác biệt chỉ sau một khóa học.


Với lớp học tiếng trung từ đầu tại trung tâm những kiến thức nền tảng của bạn sẽ được trang bị một cách vững chắc nhất, sẽ là bàn đạp tiến xa hơn cho các trình độ sau:


Từ khóa:
Đau răng, 牙疼 Tôi đã có một đau răng 我 牙疼 .cavity, 蛀牙 tôi cần trám. 我 要 补 牙 .drill 牙 钻, mở rộng 嘴张 大 点儿 .Just thư giãn.放松 点儿. Tất cả trong ngày hôm nay của Trung Quốc Studio.

Y: Bạn có nhớ B, chúng tôi đã học được làm thế nào để nói, tôi đã có một đau răng.
B: Tôi nghĩ vậy, WO3 ya2 teng2.
Y: Dui. WO3 ya2 teng2. ya2 có nghĩa là răng,
B: ya2,
Y: teng2 có nghĩa là đau,
B: teng2,
Y: WO3 ya2 teng2
B: WO3 ya2 teng2 Tôi đã có một đau răng. Các nha sĩ nói với tôi rằng tôi có một khoang. Những gì chúng ta gọi nó là Y?
Y: bạn có thể nói: zhu4 ya2.
B: ya2 zhu4.
Y: zhu4 nghĩa sâu,
B: zhu4,
Y: ya2 có nghĩa là răng,
B: ya2,
Y: zhu4 ya2.
B: ya2 zhu4. một khoang, Và tôi cần trám. Làm thế nào để tôi nói với nha sĩ?
Y: bạn có thể nói: wo2 xiang3 bu3 ya2.
B: wo2 yao4 bu3 ya2.
Y: wo2 yao4 có nghĩa là tôi cần phải làm một cái gì đó,
B: wo2 yao4,
Y: bu3 ya2 có nghĩa là để điền vào một chiếc răng,
B: bu3 ya2,
Y: wo2 yao4 bu3 ya2
B: wo2 yao4 bu3 ya2. Tôi cần trám.

(Học tiếng trung ở đâu)Cuộc hội thoại cuộc hẹn với nha khoa

A: 大夫, 我 牙疼.
B: 我 看看 ... 你 有 颗 蛀牙.

B: Tôi có thể thấy rằng vũ khí khó chịu nhóm theo cách của tôi, khoan đáng sợ.
Y: Bạn rất khoa trương B, bạn đã xem quá nhiều phim b suất. Bằng cách này, mà điều bạn gọi một mũi khoan, là những gì chúng ta gọi ya2 zuan4 ở Trung Quốc, như zuan4 nghĩa khoan,
B: ya2 zuan4. Có gì mà các nha sĩ vừa nói?
Y: Tôi sẽ lặp lại nó, 嘴张 大 点.
B: zui3 zhang1 da4 dianer3
Y: zui3 là miệng,
B: zui3,
Y: zhang1 có nghĩa là mở,
B: zhang1,
Y: da4 nghĩa rộng,
B: da4,
Y: dianer3 nghĩa một chút,
B: dianer3,
Y: zui3 zhang1 da4 dianer3
B: zui3 zhang1 da4 dianer3, oh tôi nhận được, thời gian để mở rộng.

phương pháp day tieng trung cap toc khong trung tâm nào có, chúng tôi đảm bảo những tiết học hiệu quả và giúp bạn có khả năng tự học và nâng trình tiếng trung của bạn thật tốt.

>>> Xem thêm: http://hocngoainguhanoi.blogspot.com/2015/10/hoi-thoai-tieng-trung-nau-an.html

Nguồn: Trung tâm tiếng trung Việt Trung

Thứ Bảy, 10 tháng 10, 2015

Hội thoại tiếng trung - nấu ăn

Cùng trung tâm tiếng trung Ánh Dương chinh phục tiếng trung dễ dàng!



Tại lớp học tiếng trung từ đầu của chúng tôi bạn được học tiếng trung với đa dạng các cách hoc khác nhau như học các đoạn hội thoại tiếng trung thông dụng trong đời sống hàng ngày hay xem phim, nghe nhạc.

(Học tiếng trung giao tiếp cấp tốc) sẽ giúp bạn tiến bộ nhanh chóng các kĩ năng tiếng trung một cách bất ngờ.


李: 我 的 同事 想 学习 怎样 做 中国 菜 呢!

王: 好啊, 有的 菜 很 容易 做 你 也 可以 学 一 学, 然后

教 给 她.

李: 好 主意 那 从 哪里 开始 呢!?

王:. 一般来说, 中国 的 家庭 吃 炒菜 比较 多 先 学习 一个

鸡蛋 炒 西红柿 吧!

李: 好啊, 好吃 又有 营养.

王: 首先, 准备 好 炒锅, 炒勺, 2 个 鸡蛋, 2 个 西 红

柿, 油 和 葱花. 鸡蛋 打到 碗里 搅拌 均匀 西红柿.

洗 干净, 切成 块. 把 炒锅 烧热, 放入 油 和 葱花.

等 闻 到 葱花 的 香味 时, 赶紧 把 鸡蛋 放进 锅里 炒.

等 鸡蛋 差不多 熟 了 的 时候, 放入 西红柿 一起 炒.

最后 放 一点 盐 和 糖. 几分钟 就 炒 好 了.

李:. 说着 容易 做着 难 我 看 我 最后 把 你 刚才 说 的 记 到

本子 上, 以免 忘 了.

王: 哈哈, 真 认真 实际 做 一次 就 忘不了!



Lǐ: Wǒ de Tong shì xiǎng Xue xí Zen Yang Zuo Zhong Guo cài ne!

Wang: Hǎo một, yǒu de cài HEN Róng yi zuo! nǐ Ye ké yǐ Xue Yi Xue, rán Hou jiao gei TA.

Lǐ: Hǎo zhǔ Yi! Nà cong nǎ Lǐ Kai shǐ ne?

Wang: Yi BẢN lái Shuo, Zhong Guo Jia de ting Chí chǎo cài bǐ Jiao Duo. Xian Xue xí yǐ Ge Ji dàn chǎo Xi hóng shì ba!

Lǐ: Hǎo một, hǎo Chí Bạn yǒu Ying yǎng.

Wang: Shǒu Xian, zhǔn Bei hǎo chǎo Guo, chǎo Shao, liǎng ge Ji dàn, liǎng ge xi hóng shì, bạn anh cong Hua. Ji dàn dǎ dào wǎn Lǐ jiǎo bàn Jun Yun. Xi hóng shì xǐ Gan Jing, Qie Cheng Cối. bǎ chǎo Guo Shao re, Fang ru bạn hệ công Hua. Đặng Wen Đào Công hua de Xiang Wei Shi, gǎn jǐn bǎ Ji dàn Fang Jin Guo Lǐ chǎo. Đặng Ji dàn chà bu Duo shu le de shi hou, Fang Ru Xi hóng shì yi qǐ chǎo. Zui Hou Fang Yi diǎn Yan Ông táng. jǐ fen zhong jiu chǎo hǎo le.

Lǐ: Shuo Triết Róng yi zuo Triết nan. wǒ Kạn wǒ Zui Hou bǎ nǐ Gang cái shuo de jì dào Bến zi Shang, yǐ miǎn Wang le.

Wang: Ha ha, Zhen Zhen rèn! Shi Ji Zuo Yi Ci jiu wang bù liǎo!


Li: Một trong những đồng nghiệp của tôi muốn tìm hiểu làm thế nào để nấu món ăn Trung Quốc!

Wang: Tốt! Một số món ăn rất dễ làm. Bạn có thể tìm hiểu quá, và sau đó bạn có thể dạy cô.

Li: Ý tưởng tốt! Chúng ta bắt đầu từ đâu?

Wang: Nói chung, gia đình Trung Quốc xào thức ăn thường xuyên. Vì vậy, chúng ta hãy tìm hiểu làm thế nào để làm cho cà chua stir- chiên với trứng.

Li: OK, nó ngon và bổ dưỡng.

Wang: Đầu tiên, chuẩn bị một cái chảo, một cái môi, hai quả trứng, hai quả cà chua, dầu ăn, và hành xắt nhỏ Trung Quốc. Phá vỡ những quả trứng vào tô và khuấy động chúng tốt. Làm sạch cà chua xé ra thành nhiều phần. Đun nóng chảo và đặt trong dầu và hành xắt nhỏ Trung Quốc. Thêm trứng khuấy vào chảo ngay khi bạn ngửi thấy mùi thơm của hành tây Trung Quốc và khuấy chiên chúng với nhau. Cho cà chua khi trứng gần với thực hiện tốt và giữ khuấy-chiên. Cuối cùng, thêm một ít muối và đường. Phải mất một vài phút hoàn toàn ..

Li: Những hành động có nhiều khó khăn hơn lời nói. Tôi nghĩ rằng tôi tốt hơn muốn viết ra những gì bạn vừa nói trong trường hợp tôi quên.

Wang: Haw-haw, vì vậy nghiêm trọng! Trong thực tế, bạn sẽ không quên sau khi bạn đã thực hiện nó một lần.

Qua cuộc hội thoại tiếng trung nấu ăn chắc bạn sẽ có cho mình những câu giao tiếp hữu ích để áp dụng cho các cuộc hội thoại trong đời sống.



Thứ Tư, 7 tháng 10, 2015

Giao tiếp tiếng trung - Nói về nhà ở

Học tiếng trung từ đầu - Học tiếng trung với các chủ đề giao tiếp thông dụng trong đời sống hàng ngày.


Học tiếng trung tại trung tâm tiếng trung Ánh Dương bạn sẽ hứng thú với cách đào tạo của chúng tôi với những phương pháp học mới mẻ bạn nhanh chóng tiếp thu những kiến thức được truyền tải.

Cùng lớp học giao tiếp tiếng trung cấp tốc của chúng tôi học giao tiếp tiếng trung với chủ đề nói về nhà ở để học hỏi nhưng câu giao tiếp hữu ích nhé!

李 & 王: 欢迎 欢迎!

苏: 谢谢 你们 家 好漂亮啊!

李: 谢谢 我 带 你 转转 这 是 客厅 左边 这两 间 是!!.

卧室, 阳光 很好. 右边 的 是 厨房 和 卫生间, 都

比较 小. 总之, 我 家 不太 大.

苏: 但是 很 干净 很 舒服!

Li & Wang: huan huan ying ying!
Su: xie xie! người đàn ông Jia nǐ hǎo piao liang một!
Li: xie xie! wǒ dài nǐ Chuyển Chuyển! Zhe shì kè Ting. zuǒ Bian Zhe liǎng Jian shì shì Wo, Yang Guang Hen hǎo. Bạn Bian de shì chú Fang hé Wei Sheng Jian, Dou bǐ Jiao xiǎo. Zǒng Zhi Jia wǒ bù tài dà.
Su: Dàn shì Hen Gan Jing Hen Shufu!

Li & Wang: Chào mừng bạn!
Sue: Cảm ơn! Nơi ở của bạn là rất đẹp!
Li: Cảm ơn bạn! Hãy để tôi cho bạn thấy xung quanh. Đây là phòng khách. Hai bên trái là phòng ngủ, nhiều nắng. Những người ở bên phải là nhà bếp và phòng tắm, cả hai đều là nhỏ. Dù sao, vị trí của tôi không phải là rất lớn.
Sue: Nhưng nó là rất gọn gàng và thoải mái!

>>> Các bài liên quan: http://hocngoainguhanoi.blogspot.com/2015/10/giao-tiep-tieng-trung-bua-toi-o-nha.html

Nguồn: Trung tâm tiếng trung Việt Trung

Thứ Ba, 6 tháng 10, 2015

Giao tiếp tiếng trung - Bữa tối ở nhà

Học tiếng trung giao tiếp cấp tốc - Học tiếng trung với các chủ đề tiếng trung thông dụng nhất hiện nay.


>>> Xem thêm: http://hocngoainguhanoi.blogspot.com/2015/10/nhung-cau-giao-tiep-tieng-trung-can-ban.html

Cùng trung tâm tiếng trung Ánh Dương thu lượm kiến thức tiếng trung với đoạn hội thoại cực chất về bữa tối ở nhà:

王: 多吃 蔬菜, 对 健康 有好处.
李:. 是 啊, 蔬菜 中 有 纤维 和 维生素 还有 利于 保持
身材 呢!
王:. 我 小时候 挑食, 不 爱吃 蔬菜 现在 也 不得不 改 了
李: 继续 努力!

Wang: Duo Chí Shū cài, dui Jian Kang yǒu hǎo chù.
Lǐ: Shì ā, Shu cài Zhong Xian yǒu Wei Wei Sheng hé sù. Hái yǒu Liyu bǎo chí Thần cái ne!
Wang: Wǒ xiǎo shíhou Tiao Shi, bù ai chi Shū cài. Xian zai Ye bù Dé bù gǎi le.
Lǐ: Ji xù nǔ lì!

Wang: Có nhiều rau. Họ rất tốt cho sức khỏe của bạn.
Li: Vâng, chúng có chứa chất xơ và vitamin. Họ cũng sẽ giữ cho bạn phù hợp!
Wang: Tôi đã rất cầu kỳ về thực phẩm và không quan tâm đến rau khi tôi là một đứa trẻ. Tôi phải thay đổi điều đó bây giờ.
Li: Tiếp tục làm việc trên đó!

Để tham gia các lớp học tiếng trung từ đầu chất lượng hãy đăng kí ngay lớp học tiếng trung tại trung tâm tiếng trung của chúng tôi để đảm bảo về chất lượng giảng dạy, cũng như ngọn lửa đam mê với tiếng trung cùng đội ngũ giáo viên dày dặn kinh nghiệm.

Nguồn: day tieng trung cap toc - Ánh Dương

Thứ Ba, 29 tháng 9, 2015

Hội thoại tiếng trung về nghề nghiệp phần 2

Trung tâm tiếng trung Ánh Dương sẽ cùng các bạn học giao tiếp tiếng trung với chủ đề về nghề nghiệp.


Học tiếng trung từ đầu tại trung tâm bạn có nền tảng cực kì vững chắc về các kĩ năn tiếng trung.

李: 上 大学 的 时候, 你 打工 吗?
王:. 对 啊, 我 的 专业 是 英语 所以 我 打 的 工 都是 和 语言 有关 的
, 比如 翻译, 导游, 推销员 和 老师. 你 呢?
李:. 我 的 专业 是 计算机 学 很 幸运, 我 上学 的 时候 一直 在 一个
大 公司 做 兼职 的 程序员, 从 其他 的 程序员 和 工程师 那里 学
到 了 很多 知识.
王: 真 幸运!

Lǐ: Shang Da Xue de shi hou, nǐ dǎ chiêng ma?
Wang: Dui một, wǒ de Chuyển Ye Ying shì yǔ. suǒ yǐ wǒ dǎ de Luân Công dou shì hé yǔ Yan yǒu Guan de, bǐ Ru Yi Fan, dǎo bạn, tui Xiao Yuan hé lǎo Shi. ne nǐ?
Lǐ: Wǒ de Chuyển Ye shì jì Suan Ji Xue. Hen Xing Yun, wǒ shang xue de shi hou Yi Zhi Zai Yi Ge dà Gong Si zuo jian zhi de Cheng Xu Yuan, Qi TA de Cheng Xu Yuan hé Gong Cheng Shi nà Lǐ Xue dào le hen Duo Zhi shi.
Wang: Zhen Xing Yun!

Li: Bạn đã có một công việc bán thời gian khi còn ở trường đại học?
Wang: Vâng. Chuyên ngành của tôi là tiếng Anh, do công việc tôi đã được tất cả các liên quan đến nó như một thông dịch viên, hướng dẫn viên, nhân viên bán hàng, và giáo viên. Còn bạn thì sao?
Li: Chuyên ngành của tôi là khoa học máy tính. Thật may mắn là tôi có một công việc bán thời gian như một lập trình viên trong một công ty lớn, và học được nhiều hơn từ các lập trình viên và kỹ sư khác.
Wang: Vì vậy, may mắn!

>> Các bài liện quan: http://hocngoainguhanoi.blogspot.com/2015/09/hoi-thoai-ve-nghe-nghiep-bang-tieng.html

Nguồn: Trung tâm tiếng trung Việt Trung

Thứ Hai, 28 tháng 9, 2015

Hội thoại về nghề nghiệp bằng tiếng trung

Học tiếng trung từ đầu - Học tiếng trung với các đoạn hội thoại tiếng trung thông dụng với những câu giao tiếp được dùng nhiều trong ngữ cảnh nói.



Cùng trung tâm tiếng trung Ánh Dương học tiếng hoa với cuộc hôi thoại về nghề ghiệp nào.

苏: 我 发现 中国 的 保安 很 不错.
李: 是 吗 为什么 这么 说?
苏:. 他们 的 制服 很 漂亮, 工作 很 认真 有时候 我 觉得 他们 和
警察 的 水平 一样 高 呢!
李: 以前 我 没 注意 听 你 这么 说, 真 有意思.!

Su: Wǒ fa xian Zhong Guo de bǎo AN Hen bù CuO.
Lǐ: Shì ma? Wei Shen tôi Zhe tôi Shuo?
Su: Tả người đàn ông de zhi fú Hen Piao Liang, chiêng Zuo Hen rèn Zhen. Yǒu Shi Hou Jue wǒ de TA cho người, Ngài jǐng chá de shuǐ ping Yi Yang gao ne!
Lǐ: Yǐ Qian wǒ Mei Zhu Yi. Ting nǐ Zhe ne Shuo, Zhen yǒu yi si!

Sue: Tôi nghĩ rằng nhân viên an ninh tư nhân Trung Quốc là tốt.
Li: Thật sao? Tại sao bạn nghĩ vậy?
Sue: Họ có công việc của họ một cách nghiêm túc, và đồng phục của họ là đẹp. Đôi khi tôi nghĩ rằng họ đang ở mức độ cao tương tự như cảnh sát!
Li: Tôi chưa bao giờ nhận thấy đều này trước đó. chính điều bạn nói làm cho tôi nhận cảm nhận được phần nào!

Hoi vọng với cuộc hội thoại ngắn về chủ đề nghề nghiệp sẽ có ích cho các bạn trong quá trình nâng cao các mẫu câu giao tiếp thường gặp.

Thứ Sáu, 25 tháng 9, 2015

Giao tiếp tiếng trung - Gợi ý về nhà của người bạn

(Học tiếng trung từ đầu) - Học tiếng trung với những câu giao tiếp thông dụng để nhanh chóng thay đổi trình nói tiếng trung của bạn.


Với chủ đề gợi ý về nhà của người bạn chắc hẳn sẽ có những câu giao tiếp cực kì hữu dụng cho bạn trong các tình huống giao tiếp hàng ngày.

Wangli:

Fan Zuo hao le, Cối lái Chí ba.

王丽:

饭 做好 了, 快来 吃吧.

Wang: Bây giờ tất cả mọi thứ đã được chuẩn bị. Chúng ta hãy ăn thôi

 kè mài:Zhe tôi Duo cài, Kan Zhe yan Dou chán le.

麦克:

这么 多 菜, 看 着眼 都 馋 了.

Mike: thật nhiều món ăn ngon! Nó làm cho nước miệng của tôi chỉ để nhìn vào chúng

 Wangli:lái, Jia cài, bộ đôi Chí dianr.

王丽: 来, 夹菜, 多吃 点儿.

Wang: Ở đây, phải mất một số chi tiết.

kè mài: Zhe xie cài dou shì Nin zì ji zuo de ma?

麦克: 这些 菜 都有 是 您 自己 做 的 吗?

Mike: Bạn đã nấu tất cả các món ăn?

 Wangli: shì một, ZEN tôi Yang?

王丽: 是 啊, 怎么 样?

Wang: Vâng. Bạn thích nó như thế nào?

kè mài: Zhong Guo nhân thì ta Zuo cài de shou Yi Zhen bú CuO.

麦克: 中国 人 做菜 的 手艺 真 不错.

Mike: Người Trung Quốc rất giỏi nấu ăn.

 Wangli: lái, gei ni dianr Zhe Ge cài.

王丽: 来 给 你 点儿 这个 菜.

Wang: Bây giờ, hãy để tôi giúp bạn với các món ăn.

kè mài: Bie Qi kè, wo zì ji lái.

麦克: 别客气, 我 自己 来.

Mike: Đừng đứng trên lễ. Tôi sẽ giúp bản thân mình.

 Wangli: Chi Bảo le ma?

王丽: 吃饱 了 吗?

Wang: Bạn có đầy đủ?

kè mài: Xie Xie, Chi Bảo le.

麦克: 谢谢, 吃饱 了.

Mike: Cảm ơn, tôi khá đầy đủ.

Trung tâm tiếng trung của chúng tôi sẽ đảm bảo những lớp học tiếng trung uy tín, chất lượng để bạn chinh phục được tiếng trung của mình với đội ngũ giáo viên có trình độ học thuật cao.

>>> Xem thêm: http://hocngoainguhanoi.blogspot.com/2015/09/6-ly-do-ma-ban-nen-hoc-tieng-trung.html

Nguồn: Trung tâm tiếng trung tại Hà Nội

Thứ Tư, 23 tháng 9, 2015

Học giao tiếp tiếng trung - Tăng ca

Học trung tâm tiếng trung Ánh Dương bạn được học rất nhiều phương pháp học độc đáo, thoái mái mà hiệu quả cao cùng các chuyên gia trình độ học thuật cao.


Học tiếng trung giao tiếp cấp tốc thì việc chinh phục tiếng trung của bạn chỉ cần thời gian ngắn để bạn giao tiếp tiếng trung tốt với người bản địa thôi bạn nhé!

对话五:下班时间,Gary突然接到老板Bob打来的电话,请他马上将某统计分析数据以邮件方式传送给他

Gary: 你好, 我 是 Gary.

Bob:. 晚上 好, Gary 我 是 Bob.

Gary: 有 什么 我 能 为 您 效劳 的 吗?

Bob:是的,你能整理一下上月的销售情况然后以邮件方式发给我吗?我是指马上。

Gary:. 没 问题 我 会 在 二 十分钟内 准备 好 材料.

Bob: 好的, 谢谢 不好意思, 你 又 得 继续 工作 了..

Gary:. 没什么, 真的 等 我 做好 了 所有 工作 再给 您 打电话.

Bob: 就 这样 吧 再见.!

Gary: 再见!


Đối thoại năm: Đó là thời gian để lại, Gary nhận được một cuộc gọi điện thoại từ ông chủ của mình đột ngột. Ông này đang được yêu cầu để gửi một số thống kê và phân tích thông qua e-mail ngay lập tức.

Gary:   xin chào!Gary nói

Bob: Chào buổi tối, Gary. Tôi là Bob.

Gary: Tôi  có thể làm gì cho bạn?

Bob: Có, bạn có thể xin vui lòng thu thập một số thông tin về doanh số bán hàng của tháng trước cho tôi? ý tôi của tôi là ngay lập tức.

Gary: Không có vấn đề. Tôi sẽ có nó trong 20 phút.

Bob: Tốt. Cám ơn. Xin lỗi để bạn phải làm việc tốt

Gary: Không có gì đâu, thật đấy. Tôi sẽ gọi điện cho anh khi tôi đã làm tất cả mọi thứ.

Bob: Đó là tiền thưởng. Bye!

Gary: Bye!

Chúc các bạn có buổi học tiếng trung với chủ đề giao tiếp tăng ca vui vẻ và hiệu quả.

Nguồn: Trung tâm tiếng trung Ánh Dương

Thứ Hai, 14 tháng 9, 2015

Giao tiếp tiếng trung - Hỏi thời gian

Trung tâm tiếng trung Việt Trung luôn mong muốn đem đến những kiến thức bổ ích nhất cho học viên của mình.


Học tiếng trung ở đâu tốt và hiệu quả không đâu khác sự lựa chọn đúng đắn đó là trung tâm của chúng tôi.

(迈克 在 出门 上班 的 时候 问 时间.)

M: 亲爱 的, 能 告诉 我 几点 了 吗?

W:. 当然 我 的 表 是 七点 五十.

M: 天哪 我 开会 要 迟到 了 怎么 着 我 都 不可能 在 十分 钟 之 内 赶到 办公室 了..

W:. 别急 我 还没 告诉 你 我 的 表 快 十五 分钟 呢.

M: 你 吓死 我 了 你 不 知道 我 的 老板 有多 厉害.


dịch:

(Michael hỏi về thời gian trên con đường đi đến nơi làm việc)

M: Này bạn, bạn có thể cho tôi biết bây giờ là mấy giờ?

W: Chắc chắn rồi. Theo đông hồ của tôi là 7:50

M: Lạy chúa! Tôi đến trễ cho cuộc họp. Không có vấn đề gì, tôi sẽ không thể tới văn phòng trong vòng 10 phút.

W: Không vội vàng. Tôi quên không nói với bạn rằng đồng hồ của tôi là 15 phút fast.M: Bạn làm tôi sợ! Bạn không biết làm thế nào cứng ông chủ của tôi là.

Với chủ đề hỏi thời gian hi vọng bạn sẽ có cho mình những câu giao tiếp tiếng trung hữu ích, vận dụng tốt trong cuộc sống thường ngày của mình.

Học tiếng trung giao tiếp - Dự sinh nhật

Việc học tiếng trung với những chủ đề tiếng trung thông dụng sẽ giúp bạn cải thiện nhanh chóng kĩ năng giao tiếp với người bản địa. Với câu nói điển hình bạn nhanh chóng hòa mình vào các tình huống giao tiếp một cách linh hoạt



Trung tâm tiếng trung Ánh Dương sẽ cùng bạn đồng hành những tiết học tiếng trung qua chủ đề tiếng trung giao tiếp phổ biến nhất.

(玛丽 去 乔治 家 参加 他 的 生日 晚会.)

 M: 哦, 玛丽, 请进 很 高兴 见到 你..

 W: 生日 快乐, 乔治 祝 你 长命 百岁 这 是 给 你 的 礼物..

 M: 哦, 谢谢 你, 玛丽 你 真好..

 W:. 希望 你 喜欢 哦, 其他 人 来 了 吗?

 M:. 我们 都 在 等 你 呢 我们 一起 去吧 我 要 切蛋糕 了..

 W: 咱们 走吧.

 dịch:

 (Mary đến nhà của George dự bữa tiệc sinh nhật của anh ấy.)

 M: Oh, Mary, mời vào, rất hoan nghênh bạn. Tôi rất hạnh phúc khi nhìn thấy bạn.

 W: Chúc mừng sinh nhật, George. Mong nhiều điều may mắn đến với bạn ngày hôm nay. [1] Đây là một món quà cho bạn.

 M: Oh, cảm ơn bạn, Mary. Bạn tốt quá!

 W: Tôi hy vọng bạn thích nó. Oh, có những người bạn khác đã đến?

 M: Họ đang đợi bạn đấy. Hãy tham gia cùng họ . Tôi sẽ cắt bánh sớm.

 W: Hãy đi đi nào!

Liên hệ với trung tâm của chúng tôi đăng kí ngay lớp học tiếng trung với lớp học tiếng trung giao tiếp cấp tốc. Bạn sẽ ngạc nhiên khi trình độ của mình được tiến bộ đáng kể với đội ngũ giáo viên đầy kinh nghiệm , trình độ chuyên môn cao bạn hoàn toàn yên tâm khi lựa chọn triung tâm của chúng tôi.

Qua chủ đề tiếng trung dự sinh nhật hi vọng sẽ đem đến cho bạn nhiều cấu trúc câu mới mẻ và bổ ích!

Thứ Sáu, 11 tháng 9, 2015

Đoạn hội thoại tạo cuộc gọi trong tiếng trung

Những câu giao tiếp độc thoại hàng ngày với những cấu trúc ngữ pháp đơn giản, nhưng giúp bạn giao tiếp tốt khi ứng dụng vào những cuộc hội thoại một cách nhanh chóng. Cùng Trung tâm tiếng trung Việt Trung đoạn hội thoại tạo cuộc gọi.



(托尼 给 吉恩 打电话.)

W: 喂!

M: 喂 能帮 我 叫 一下 吉恩 吗?

W: 对不起, 她 现在 不在.

M: 您 是 史密斯 夫人 吗?

W: 对, 我 是 吉恩 的 妈妈 你 有 什么 重要 的 事 吗.? 我 能帮 你 留 个 口信 吗?

M:当然。我是托尼,吉恩的同学。麻烦您告诉她让她把跟我借的碟带到学校去。我明天要用。

W:. 好的 还有 其他 事 吗?

M: 没有 了, 太 谢谢 您 了, 史密斯 夫人.

W: 不用 客气.


dịch:
(Tony gọi Jean lên.)

W: Xin chảo!

M: Xin chào! Tôi có thể nói chuyện với Jean?

W: Tôi xin lỗi cô ấy không ở đây trong lúc này.

M: Đây có phải là bà Smith không?

W: Vâng, tôi là mẹ của Jean. Cháu có điều cứ điều gì quan trọng để nói với Jean? Bác sẽ gửi thông điệp cho cháu?

M: Chắc chắn rồi. cháu là Tony, bạn học của Jean. Hãy nói với cô ấy để mang lại cái đĩa cô ấy mượn từ cháu ở trường. Cháu cần phải sử dụng nó vào ngày mai.

W: Được rồi. cháu còn điều gì khác không?

M: Không, cảm ơn  rất nhiều, bà Smith?

W: Không có gì.

Học tiếng trung từ đầu tại trung tâm để cải thiện kĩ năng tiếng trung của mình một cách hiệu quả, chất lượng. Nhằm cho bạn một nền tảng tiếng hoa chắc nhất.

Thứ Ba, 8 tháng 9, 2015

Kí tự trong tiếng trung

Mỗi kí tự Trung Quốc được tạo thành từ một số nét, hay những chuyển động duy nhất của cây bút hoặc bằng cây cọ. Trình tự và hướng mà các nét được viết nên rất quan trọng trong việc tạo ra các ký tự đồng nhất, và học tập các quy tắc cơ bản của trật tự đột quỵ cũng có thể giảm bớt quá trình học tập để viết.


Học tiếng trung dễ dàng tại trung tâm tiếng trung

Nói chung -  Có những trường hợp ngoại lệ - Chữ viết được viết từ trái sang phải và trên xuống dưới, và nét ngang trước khi có nét đứng. Các nét bên ngoài của ký tự kèm theo được viết trước khi vào bên trong, và dấu chấm, nét cắt mà thông qua một ký tự, đột quỵ nhỏ và dưới bao nét được viết trước.

sōng

pine
zhú

bamboo
dōng

east
nán

south
méi

Chinese plum


I

西
west
bĕi

north
yuăn

far
jìn

near
gāo

high


low
hóng

red
chéng

orange
huáng

yellow

绿
green
lán

blue


purple

Đến với lớp học tiếng trung giao tiếp cấp tốc bạn nhan chóng cải thiện kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tiếng trung của mình từ sơ cấp lên đẳng cấp khác, bạn sẽ ngạc nhiên vì sự tiến bộ của mình dưới sự dìu dắt tận tình của những giáo viên nhiệt huyết.

Thứ Tư, 2 tháng 9, 2015

Học tiếng trung giao tiếp - Bắt xe bus

Cùng học tiếng trung cùng thế giới ngoại ngữ với chủ đề tiếng trung bắt xe bus nhé!


A: Hải, Ni Jintian xiàbān Ting zǎo de một!
A: 嗨, 你 今天 下班 挺 早 的 啊!
Xin chào, hôm nay bạn được nghỉ làm sớm đấy!

B: bu shì xiàbān zǎo, shì Jintian de Che bĭjiào kuai a.
B: 不 是 下班 早, 是 今天 的 车 比较 快 啊.
Không phải là tôi nghỉ làm sớm. Về sớm vì tôi bắt xe bus nhanh

A: ma Shì? Zuo de 210 Zhijie Jiu dào Ni zhèr le ba.
A: 是 吗 坐 的 210 直接 就 到 你 这儿 了 吧?.
Thật chứ? Bạn đi xe buýt số 210 để về tận nhà?

B: SHI một, Wo Zou Gang dào 210 zhànpái, Che Jiu lái le.
B: 是 啊, 我 刚 走 到 210 站 牌, 车 就 来 了.
Vâng, các xe buýt tới ngay sau khi tôi đến các trạm.

A: Che Shang nhân thì ta Duo ma? Ji Ji bù một?
A:? 车 上 人 多 吗 挤 不 挤 啊?
Có nhiều người trên xe buýt không?  đông hay không?

B: Bạn diǎn Duo, Danshi Wo fāxiàn zhĭyào bạn lǎorén hé Yunfu shàngchē, Dajia Dou huìzhŭdòng ràngzuò.
B: 有 点 多, 但是 我 发现 只要 有 老人 和 孕妇 上 车, 大家 都 会 主动 让座.
Có đông một chút, nhưng tôi đã thấy rằng tất cả mọi người rất chủ động nhường chỗ ngồi của mình cho người già và phụ nữ có thai.

A: Jiu shì, Wo Jingchang zuòchē Ye zhùyì dào le, wo Jue de Zhe Zhong Fengqi Ting hǎo de.
A: 就 是, 我 经常 坐车 也 注意 到 了, 我 觉 得 这 种 风气 挺 好 的.
Vâng, tôi cũng thấy được điều đó khi tôi đi xe buýt. Tôi nghĩ rằng điều đó thật sự tốt.

B: SHI một, Wo Ye shì, jínguǎn nà huìr Wo tè Lei, dàn Wo hái shì bǎ Wo de zuòwèi gei le Wei Yi lǎorén.
B: 是 啊, 我 也 是, 尽管 那 会儿 我 特 累, 但 我 还 是 把 我 的 座位 给 了 一 位 老人.
Vâng, thậm chí đang rất mệt mỏi, tôi vẫn nhường  chỗ ngồi của mình cho một bà lão.

A: Ò, gǎo le Bantian Ni shì Zai chuīpěng zìjĭ ne! (Xiao)
A: 哦, 搞 了 半天 你 是 在 吹捧 自己 呢 (笑)!
Oh, hóa ra bạn đang ám chỉ chính mình! (Cười)

生词 (shēngcí) Từ vựng

站 牌 (zhànpái):  Trạm ga

孕妇 (Yunfu):  phụ nữ mang thai

风气 (Fengqi):  không khí

累 (LEI): adj mệt mỏi

吹捧 (chuīpěng): v tâng bốc

>> Xem thêm: http://hocngoainguhanoi.blogspot.com/2015/09/hoc-tieng-trung-giao-tiep-bat-taxi.html