Hiển thị các bài đăng có nhãn học giao tiếp tiếng trung cấp tốc.. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn học giao tiếp tiếng trung cấp tốc.. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 23 tháng 11, 2015

Từ vựng tiếng trung báo cáo thuế





Từ vựng là yếu tố căn bản không thể không có vốn để bạn có thể chinh phục tiếng trung dễ dàng. Để có thể làm chủ tiếng trung nhanh hơn bạn nghĩ hãy đa dạng ngôn từ để linh hoạt trong giao tiếp.

Dưới đây lớp dạy tiếng trung cấp tốc sẽ giới thiệu đên bạn từ vựng chủ đề báo cáo thuế cùng học thôi nào.



Đến với trung tâm tiếng trung của chúng tôi bạn thỏa sức vui học tiếng trung cực hiệu quả

TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG TRONG NGÀNH BÁO CÁO THUẾ – KẾ TOÁN

Audit 审计Kiểm toán
Shěnjì
Statement 报表Báo cáo
Bàobiǎo
Periodic statements 定期报表Báo cáo định kì thường xuyên
Dìngqíbàobiǎo
Balance sheet 资产负债表Bảng cân đối kế toán
Zīchǎnfùzhàibiǎo
Income statement 收益表、损益表Báo cáo thu nhập
Shōuyìbiǎo, sǔnyìbiǎo
Ssset accounts 资产账户Tài khoản tài sản
Zīchǎnzhànghù
Current assets 流动资产Tài khoản ngắn hạn
Liúdòngzīchǎn
Revenue 收入、收益Doanh thu, lợi nhuận
Shōurù, shōuyì
Xpenses支出、开支 Chi phí
Zhīchū, kāizhī
Net income 净利润 Thu nhậpròng, lợinhuậnsauthuế
Jìnglìrùn
Operating income 营业收入 Thu nhập hoạt động
Yíngyèshōurù
Interest expense 利息支出 Chi phí lãi vay
Lìxízhīchū
Accounting 会计、会计学kế toán kế toán ,Kế toán giao dịch tài
Kuàijì, kuàijìxué
Financial transactions 金融交易giaodịchtàichính
Jīnróngjiāoyì
Inancial statements 财务报表báocáotàichính
Cáiwùbàobiǎo
Public accountant 公共会计师、会计师Kếtoáncông
Gōnggòngkuàijìshī, kuàijìshī
Certified public accountant 执业会计师Côngchứngkếtoán
Zhíyèkuàijìshī
Accepted Accounting Principles 公认会计原则Nguyêntắckếtoánđượcchấpnhận
Gōngrènkuàijìyuánzé


Income before tax 税前收入Lợinhuậntrướcthuế, thunhậptrướcthuế
Gross profit 毛利Lợinhuậngộp
Máolì
Depreciation 折旧Khấuhao
Zhéjiù
Accumulated depreciation 累计折旧Khấuhaolũykế
Lěijìzhéjiù
成本会计kếtoángiáthành
Chéngběnkuàijì
单位会计vănphòngkếtoán
Dānwèikuàijì
工厂会计kếtoánnhàmáy
Gōngchǎngkuàijì
工业会计kếtoáncôngnghiệp
Gōngyèkuàijì
制造会计kếtoánsảnxuất
Zhìzàokuàij
会计程序thủtụckếtoán
Kuàijìchéngxù
会计规程quytrìnhkếtoán
Kuàijìguīchéng
会计年度nămtàichính
Kuàijìniándù
会计期间kỳkếtoán
Kuàijìqíjiān
主计法规phápquykếtoánthốngkê
Zhǔjìfǎguī
会计主任kếtoántrưởng
Kuàijìzhǔrèn
主管会计kiểmsoátviên
Zhǔguǎn kuàijì
会计员nhânviênkếtoán
Kuàijìyuán
助理会计trợlýkếtoán
Zhùlǐkuàijì
主计主任kiểmtoántrưởng
Zhǔjìzhǔrèn
簿计员ngườigiữsổsách
Bùjìyuán
计账员ngườigiữsổcái
Jìzhàngyuán
出纳thủquỹ
Chūnà
档案管理员ngườiquảnlýhồsơ ,nhânviênlưutrữ
Dǎng’àn guǎnlǐ

Học tiếng trung quốc cấp tốc sẽ là giải pháp để bạn cải thiện tiếng trung của mình đấy, hãy nhanh tay đăng kí lớp học tiếng trung của chúng tôi nào.


Với từ vựng tiếng trung báo cáo thuế hi vọng sẽ giúp ích trong chuyên ngành kế toán bạn đang học.

>>> Các bài viết khác:

Thứ Ba, 10 tháng 11, 2015

Tiếng trung giao tiếp chủ đề du lịch


Trung tâm tiếng trung nơi làm tiếng trung trở nên dễ dàng!

Du lịch là khía cạnh thú vị, và rất thu hút mọi người bởi ai cũng có sự tò mò và ưa khám phá những vùng đất mới. Trung Quốc là là một quốc gia đa văn hóa và nhiều địa điểm du lịch hấp dẫn. Hãy cùng khám phá du lịch tại đây qua đoạn hội thoại về chủ đề du lịch hấp dẫn và hữu ích này.

Cùng khóa học tiếng trung giao tiếp của chúng tôi nắm bắt ngay hội thoại tiêng trung hữu ích sau:


Trung tâm tiếng hoa giúp bạn làm chủ tiếng trung dễ dàng!

Hội thoại tiếng Trung về chủ đề du lịch

A: 早上好。需要什么帮助吗?
Zǎoshànghǎo. Xūyào shénme bāngzhù ma?
Chào buổi sáng! Cần giúp đỡ gì không?

B: 早上好。我想做个旅行计划。
Zǎoshànghǎo. Wǒ xiǎng zuò gè lǚxíng jìhuà.
Chào buổi sáng. Tôi muốn lập kế hoạch du lịch.

A: 请问您想去哪儿?
Qǐngwèn nín xiǎng qù nǎr?
Xin hỏi ông muốn đi đâu?

B: 没想好。但我希望是个海滨城市。
Méi xiǎng hǎo. Dàn wǒ xīwàng shì gè hǎibīn chéngshì.
Chưa nghĩ xong! Nhưng tôi hy vọng là thành phố biển.

A; 好的,青岛怎么样?现在是去青岛最好的季节了。
Hǎo de, Qīngdǎo zěnmeyàng? Xiànzài shì qù Qīngdǎo zuìhǎo de jìjié le.
Được! Thanh Đảo thế nào? Bây giờ là mùa tốt nhất đi Thanh Đảo.

B: 我去过那了。我想这次最好是去个南方城市。
Wǒ qù guò nà le. Wǒ xiǎng zhècì zuìhǎo shì qù gè nánfāng chéngshì.
Tôi đi qua rồi. Tôi nghĩ tốt nhất là đi thành phố Nam Phương.

A; 三亚呢?蓝色的大海,软软的沙滩,柔和的微风。真的很不错。
Sānyà ne? Lánsè de dàhǎi, ruǎnruǎn de shātān, róuhé de wēifēng. Zhēn de hěn búcuò.
Tam Á nhé! Biền xanh, bãi cát mềm mại, gió nhẹ nhàng. Thật đẹp!

B: 听起来不错。
Tīng qǐlái búcuò.
Nghe hay đấy!

Đến với học tiếng trung từ đầu bạn sẽ thay đổi hoàn toàn về kiến thức tiếng trung căn bản nhất để dễ dàng học kiến thức tiếng trung nâng cao khác.


Với chủ đề tiếng trung chủ đề du lịch hi vọng giúp các bạn bỏ túi các kiến thức tiếng trung hữu ích nhất.

>>>> Các bài liên quan:

Học tiếng trung với những câu thoại thông dụng

Học tiếng trung không khó cùng trung tâm tiếng hoa!

Để nhanh chóng nâng trình giao tiếp tiếng trung của bạn, không gì khác bạn nên bắt đầu từ những câu thoại giao tiếp đơn giảng nhất mà thân thuộc trong đời sống hàng ngày, để dễ dàng nắm được khẩu ngữ của người Hoa, giúp việc trao đổi trở nên dễ dàng!.



Hãy cùng trung tâm tiếng trung của chúng tôi học ngay bài học chia sẻ đầy hữu ích sau đây nào.


Khóa học tiếng trung giao tiếp - học tiếng trung với các chủ đề tiếng trung thường ngày

大为 : 你好。你去哪儿?
Nĭ hăo. Nĭ qù năr?

Chào cậu, cậu đi đâu thế?


世海 : 我去学生中心。你知道怎么 走吗?学生中心在图书馆的对面,对吗?

Wŏ qù xuésheng zhōngxīn. Nĭ zhīdao zĕnme zŏu ma? Xuéshēng zhōngxīn zài túshūguăn de duìmiàn, duì ma?

Tớ tới khu trung tâm, cậu biết đi thế nào không? Khu trung tâm học sinh đối diện với thư viện phải không nhỉ?



大为 : 不完全对。你知道我新搬的宿舍在哪儿吗 ?

Bù wánquán duì. Nĭ zhīdao wŏ xīn bān de sùshè zài năr ma?
Không hoàn toàn như vậy, cậu biết ký túc tớ mới chuyển ở đâu không?

世海 : 不知道。
Bù zhīdao
Không biết

大为 : 你知道图书馆在哪儿,对吗?
Nĭ zhīdao túshūguăn zài năr, duì ma?
Cậu biết thư viện ở đâu chứ?

世海 : 对。
duì
Biết

大为 : 图书馆的左边是食堂。食堂的左边是我的宿舍。学生中心就在我宿舍的对面。我现在回宿舍。我们一起走吧。
Túshūguăn de zuŏbiān shì shítáng, Shítáng de zuŏbiān shì wŏ de sùshè.Xuésheng zhōngxīn jiù zài wŏ sùshè de duìmiàn. Wŏ xiànzài huí sùshè.Wŏmén yìqĭ zŏu ba
Bên trái thư viện là nhà ăn, bên trái nhà ăn là ký túc, khu trung tâm học sinh đối diện với ký túc xá của tớ. Bây giờ tớ về ký túc đây, bọn mình cùng đi nhé

世海 : 什么?你回宿舍?早知道我们同路,我就不问路了。
Shénme? Nĭ huí sùshè? Zăo zhīdao wŏmén tóng lù, wŏ jiù bú wèn lù le.
Gì cơ, cậu về ký túc à? sớm biết bọn mình cùng đường, mình chả việc gì hỏi đường nữa

大为 : 谁叫你不问我去哪儿?…对了,你去学生中心做什么?
Shéi jiào nĭ bú wèn wŏ qù năr?!… Duì le, nĭ qù xuésheng zhōngxīn zuò shénme?
Ai bảo cậu không hỏi tớ đi đâu?! à phải, cậu tới khu trung tâm học sinh làm gì vậy?

世海 : 人美说那儿有一个展览。我去看看。
Rénmĕi shuō nàr yŏu yí gè zhănlăn. Wŏ qù kànkan
Nhân Mỹ bảo có triển lãm, tớ đi xem sao

大为 : 那个展览听说很不错。
Nà gè zhănlăn tīngshuō hĕn búcuò
Triển lãm đó nghe nói hay lắm

世海 : 一起去,好吗?
Yìqĭ qù, hăo ma?
Cùng đi nhé, được không?

大为 : 不行,今天我没空。对了,从学生中心出来,你到我那儿坐坐,怎么样?
Bù xíng, jīntiān wŏ méi kòng. Duì le, cóng xuéshenzhōngxīn chūlái, nĭ Dào wŏ nàr zuòzuo, zĕnmeyàng?
Không được, hôm nay tớ không rảnh, à, từ trung tâm ra cậu ghé qua chỗ tớ chút nha

世海 : 你不是没空吗?
Nĭ búshì méi kòng ma?
Không phải cậu không có thời gian rảnh sao?

大为 : 对你,我总是有空。
Duì nĭ wŏ zŏngshì yŏu kòng
Với cậu tớ luôn rảnh mà

世海 : 好吧 ,过一会儿见。
Hăo ba, guò yìhuĭr jiàn
Được rồi, vậy lát nữa gặp

大为 : 再见。

Đến với lớp học tiếng trung từ đầu của chúng tôi những kiến thức cơ bản của tiếng trung của bạn sẽ được cải thiện một cách chắc chắn, bước đệm để bạn học tiếng trung trình độ cao một cách dễ dàng qua những câu thoại tiếng trung thông dụng.


>>> Các bài liên quan:

Thứ Năm, 22 tháng 10, 2015

Các cụm từ tiếng trung thông dụng

Chinh phục tiếng trung nhanh chóng khi học giao tiếp tiếng trung cấp tốc tại Việt Trung!


Những kiến thức không gì quý hơn giúp bạn nhanh chóng với người bản địa đó là các cum từ, câu nói hay dùng trong giao tiếp hàng ngày với trung tâm tiếng trung Ánh Dương để chinh phục tiếng trung dễ dàng bạn nhé!




Với lớp học tiếng trung từ đầu bạn trang bị cho mình nền tảng kiến thức cực vững chắc từ ngữ pháp cho đến phát âm.


在 “ 是介詞,表示時間、處所、範圍等:
在 là giới từ ,biểu thị thời gian, địa điểm phạm vị ..
vd:
我的書本你放在哪兒了?
sách của tôi cậu để đâu rồi
這種情況在實際上很少見
trên thực tế loại tình huống này rất ít gặp

2. “是””有”也是动词,跟动词的用法一样。
“是” và “有” đều là động từ và có cách dùng như động từ thông thường khác.
về phần cấu trúc câu mình sẽ có 1 bài viết riêng .hiện đang hoàn thành nốt phần còn lại . Một số cụm từ phổ thông trong tiếng trung

Phần 1 : Cụm Chủ- Vị

主謂詞組由兩部分組成,前一部分叫主語,是被陳述的物件,後一部分 叫謂語,是陳述部分。主語和謂語中間往往可以用「是不是」表示疑問。例如:
Cụm chủ -vị gồm 2 thành phần chính, bộ phận phía trước gọi là chủ ngữ,là sự vật,sự việc được miêu tả,trần thuật.bộ phận sau gọi là vị ngữ: là bộ phận miêu tả, trần thuật. để biểu thị nghi vấn ta thêm 是不是 vào giữa chủ ngữ và vị ngữ.
Vd:
他喝牛奶
Anh ta uống sữa
心情不錯
Tâm tư khá tốt
今天陰天
Trời hôm nay râm
我是一個足球迷。
Tôi là một fan hâm mộ bóng đá
你是不是小李
Cậu có phải là Tiểu Lý không ?

主謂詞組的語法功能是:chức năng ngữ pháp của cụm chủ vị:

1. 主謂詞組最主要的語法功能是直接組成句子,即主謂句。 例如:
chức năng ngữ pháp chủ yếu của cụm chủ vị là trực tiếp tổ hợp thành câu, tức câu chủ – vị. vd:
他來了。/天晴了。/我沒看見。
Anh ta đến rồi/trời hểnh nắng rồi/tôi không nhìn thấy.

2. 作謂語。例如:làm vị ngữ trong câu: vd:
廬山風景秀麗。Phong cảnh ở Lô Sơn rất đẹp

3. 作補語。例如:làm bổ ngữ trong câu, vd:
他渴得嗓子都冒煙兒了。
Anh ta khát đến nỗi cổ họng bốc ra khói rồi

4. 作賓語。例如:làm tân ngữ trong câu. vd
希望大家明年再來。
Hy vọng năm sau các bạn lại đến

5. 作主語。例如:làm chủ ngữ. vd
一減一等於零。
Một trừ một bằng không

6. 作狀語。多數需加「地」。例如:
Làm trạng ngữ ,phần đa đều thêm “地“ 。vd :
他表情嚴肅地說。
Anh ta nói với thái độ nghiêm túc:

7. 帶狀語。例如:mang trạng ngữ , vd:
城裡人畢竟見識多。
người thành phố dù sao kiến thức cũng cao hơn

8. 作定語。需加「的」。例如:
他寫的書。Làm định ngữ . cần phải thêm “ 的” vd : sách anh ta viết

>>> Tham khảo: Học tiếng trung ở đâu?

動賓詞組由兩部分組成,前一部分叫述語,表示動作或行為,後一部分叫賓語,是動作行為涉及的物件。
Cụm động –tân ngữ gồm 2 thành phần:Thành phần trước gọi là thuật ngữ, biểu thị hành vi, động tác. Thành phần sau goi là tân ngữ ,là sự vật, sự việc của hành vi, động tác được đề cập đến

一、 賓語的性質: tính chất của tân ngữ
從賓語的語法性質上看,有名詞性賓語、動詞或形容詞性賓語。不同類 別的動詞所帶賓語的語法性質不同
Từ tình chất của tân ngữ ta thấy: tân ngữ có tính chất của danh từ,động từ và tân ngữ có tính chất của hình dung từ đều không giống nhau, tính chất ngữ pháp của những động từ mang tân ngữ khác nhau thì không giống nhau
。常見的類型有:các dạng thường gặp:

1. 帶名詞性賓語。在及物動詞中,這類動詞最多。
Tân ngữ mang tính chất là danh từ .trong các loại động từ cập vật( ngoại động từ) loại động từ này nhiều nhất.
Vd:
騎馬/ 梳辮子/修改文章/製造機器。

2. 帶動詞或形容詞性賓語和主謂賓語。例如:
tân ngữ mang tinh chất động từ hoặc hình dung từ và tân ngữ chủ vị. vd:
覺得有人跟他作對
Cảm giác có người đang đối đầu với anh ta
覺得不舒服
Cảm thấy không thoải mái
覺得心跳加速
Cảm thấy tim đang đập nhanh lên
希望經常聯繫
Hy vong thường xuyên liên lạc
希望大家繼續努力
Hy vọng mọi người tiếp tục cố gắng
顯得很苗條
Tỏ ra rất tha thướt( yểu điệu)
顯得我們不夠熱情。
Tỏ ra chúng ta chưa đủ nhiệt tình

3. 帶名詞性賓語或者動詞或形容詞性賓語。
Tân ngữ mang tính chất danh từ hoặc động từ hoặc hình dung từ
搞業務
Làm nghiệp vụ
搞採購
Mua sắm
籌備經費
Chuẩn bị( trù bị) kinh phí
籌備成立研究會。
Chuẩn bị thành lập hội nghiên cứu

4. 帶動詞或形容詞性賓語。Tân ngữ mang tính chất động từ hoặc hình dung từ
著手解決這個問題。
Bắt tay vào giải quyết vấn đề này

6 帶名詞性賓語、動詞或形容詞性賓語或主謂賓語。在及物 動詞中,這類動詞比較多,僅少於只能帶名詞性賓語的動詞。
Tân ngữ mang tính chất danh từ động từ hoặc hình dung từ hoặc tân ngữ chủ -vị: trong các loại ngoại động từ loại động động từ này tương đối nhiều:vd
想他/ 想去/想這件事該怎麼辦/知道地址/知道坐什麼車/知道不太好/知道他會來。

二、 賓語的意義 ý nghĩa của tân ngữ
動詞和賓語的意義關係有多種類型。例如:quan hệ ý nghĩ của động từ và tân ngũ có khá nhiều loại .vd

1. 受事賓語。例如:
bổ ngữ tân ngữ. vd
喝牛奶/煎魚/ 熨衣服/寄信/ 有機會。
2. 施事賓語。例如:là tân ngũ chỉ sự phát sinh động tác hay biến hóa của người hoặc sự vật. vd
來了一個人/躺著一隻貓/下雨了。
3. 結果賓語。例如:tân ngữ kết cấu
包餃子/織毛衣/蓋房子/寫材料。
4. 對象賓語。例如:tân ngũ chỉ đối tượng
尊敬老師/教育學生/聯繫實際/違反規定。
5. 處所賓語。例如:tân ngũ chỉ xứ sở, nơi chốn. vd
登報/ 睡大床/回娘家/經過台灣。
6. 工具賓語。例如:tân ngữ chỉ công cụ, phương tiện
照鏡子/捆繩子/抽煙斗。
7. 方式賓語。例如:tân ngữ chỉ phương pháp, hình thức
打循環賽/唱高音/存活期。
8. 致使賓語。例如:
鬥蟋蟀/嚴肅法制/繁榮市場/平整土地。
9. 系事賓語。例如:
(他)是院長/當司長。
10. 目的賓語。例如:tân ngữ chỉ mục đích
接洽業務/考研究生/娶媳婦。
11. 原因賓語。例如:tân ngữ chỉ nguyên nhân
避雨/ 躲車/愁經費不足。
12. 時間賓語。例如:tân ngữ chỉ thời gian
起五更/過聖誕節。
13. 數量賓語。例如:tân ngữ chỉ số lượng
吃了一個/看了兩頁/複印三張。
14. 內容賓語。例如:tân ngũ chỉ nội dung
希望各位光臨/知道他沒來/懷疑自己得了病。

三、動賓詞組的語法功能 chức năng ngữ pháp chính của cụm động từ- tân ngữ
1. 作謂語。這是動賓詞組最主要的語法功能。例如:
Làm trạng ngữ. đây là chức năng chủ yếu của cụm động từ tân ngữ
Vd:
小楊喜歡唱歌。
Tiểu dương thích ca hát

2. 作補語。例如:làm bổ ngữ trong câu
Vd:
大家笑得合不攏嘴。
Mọi người cười đến không khép miêng lại được
3. 作賓語。例如:làm tân ngữ trong câu
Vd:
我認為沒問題。
Tôi nghĩ không vấn đề gì
4. 做主語。例如:làm chủ ngữ trong câu
吸煙有害。
Hút thuốc có hại
5. 動賓詞組作定語時多數要加「的」。例如:làm định ngữ trong câu. Đa phần đều thêm “ 的“
講這門課的老師。
Giáo viên dạy môn này..

偏正短語一定由兩個部分組成,前一部分修飾、限定後一部分,被修飾、限定的部分叫中心語。可分為定中短語和狀中短語兩大類:定中短語 其修飾、限定成分叫定語,例如:
(遙遠)的地方   AP+的+NP

(祖國)大地    NP+NP

(經濟)的發展   NP+的·VP

(他們)的精明   NP+的·AP

狀中短語 其修飾、限定成分叫狀語,例如:

[ 非常 ] 漂亮    AdP+AP

[ 獨立 ] 思考    AP+VP

[ 歷史 ] 地 繼承   NP+地·VP

[ 已經 ] 立春    AdP+NP

2 .語法特點 – Đặc điểm ngữ pháp

偏正短語一定由兩個部分組成

偏正短語,不論其構成詞語的多寡,一定由兩個部分組成。

例如:

(青白)臉色 [格外〕乾淨 [已經〕知道

(我)的思想感情 〔很〕不滿意   [在乾乾淨淨的地方〕住

(在沒有中國人民代表參加之下通過)的有關中國提案

〔按照廣東省第五屆人民代表大會通過的有關決議〕處理

>>>> Có thể bạn quan tâm: Học tiếng trung giao tiếp cấp tốc

* .定中短語的修飾、限定成分不僅僅是形容詞性詞語

定中短語的修飾、限定成分不僅僅是形容詞性詞語(AP),大多數實詞和短語都可以充當。

例如:

(木頭)房子     名詞充當定語

(這樣)的行為    代詞充當定語

(清醒)的頭腦    形容詞充當定語

(五)壯士      數詞充當定語

(研究)的問題    動詞充當定語

(一貫)的作風    副詞充當定語

(魯鎮的酒店)的格局 偏正短語當定語

(他寫)的文章    主謂短語當定語

(中國和美國)的關係 聯合短語充當定語

(寫好)的稿子    中補短語當定語

(進城購物)的人潮  連謂短語充當定語

(闖關東)的人    動賓短語當定語

(派人監督)的提議  兼語短語充當定語

(王教授)的書    同位短語當定語

(關於真理)的討論  介詞短語充當定語

(三條)建議     量詞短語當定語

(小山似的)的浪頭  比況短語充當定語

(橋下)的汽車    方位短語當定語

(一教就會)的神童  緊縮短語充當定語

(所學)的技術    “所”字短語當定語
〔說明〕 經常充當定語的詞語是形容詞、名詞以及量詞短語、偏正短語等;其他詞語只要語義上能夠與中心語貫通,就可以充當其修飾、限定成分;因此,在漢語中,定語不僅僅同形容詞性詞語(AP)相對應。

* 定中短語的中心語主要由名詞性詞語充當

定中短語的中心語主要是由名詞性詞語(NP)充當。

例如:
我的家鄉       名詞充當中心語

茍活到現在的我    代詞充當中心語

一個修理電器的    “的”字短語充當中心語

他的那本語文書    定中短語充當中心語

我昨天買的那本    量詞短語充當中心語

敬愛的班主任王老師  同位短語充當中心語

學校的資金和設備   名詞性聯合短語充當中心語

〔說明〕代詞,特別是人稱代詞充當中心語,是受到英語句法影響的結果,因為在漢語的傳統中人稱代詞一般是不受修飾或限定的。在使用代詞作中心語時,為了符合和適應漢民族的思維方式應該避免使用長定語。

* 定中短語的中心語還可以由謂詞性詞語充當

定中短語的中心語還可以由謂詞性詞語(VP/AP)充當。

例如:
病蟲害防治      動詞充當中心語

報紙的發行      動詞充當中心語

鮮花的美麗      形容詞充當中心語

他們的回國      動賓短語充當中心語

用典的不準確     狀中短語充當中心語

生活的簡單樸素    謂詞性聯合短語充當中心語
〔說明〕 ①謂詞性詞語(VP/AP)充當定中短語的中心語,它與定語之間一般都要用結構助詞“的”來連接;只有少數不至於誤會為主謂短語的,才可以不用“的”來連接,如“病蟲害防治”等。②充當定中短語中心語的謂詞性詞語已經由指稱動作、性狀等轉化為指稱事件、過程、現象等。

狀中短語的修飾、限定成分不僅僅是副詞性詞語

狀中短語的修飾、限定成分不僅僅是副詞性詞語(AdP),大多數實詞和短語都可以充當。

例如:

[已經]知道  副詞充當狀語   [批判]地繼承  動詞充當狀語

[正確]領會  形容詞充當狀語  [去年]出生   名詞充當狀語

[這樣]處理  代詞充當狀語

[從北京]來            介詞短語充當狀語

[口氣很大]地說          主謂短語充當狀語

[有組織]地進行          動賓短語充當狀語

[很高興]地去           狀中短語充當狀語

[喝得醉熏熏]地唱         中補短語充當狀語

[全面、乾淨、徹底]地消滅     聯合短語充當狀語

[開會之前]分發          方位短語充當狀語

[一次]解決            數量短語充當狀語

[石頭似地]發愣          比況短語充當狀語
〔說明〕經常充當狀語的詞語是副詞、形容詞、時間名詞以及介詞短語等;其他詞語只要在語義上能夠與中心語貫通,也可以充當其修飾、限定成分;因此,在漢語中,狀語並不僅僅同副詞性詞語(AdP)相對應。
狀中短語的中心語主要由謂詞性詞語充當


>>>> Các bài liên quan: http://hocngoainguhanoi.blogspot.com/2015/10/mau-cau-tieng-trung-ve-cuoc-song-gia-inh.html

狀中短語的中心語主要是由謂詞性詞語(VP/AP)充當。

例如:

認真地閱讀       動詞充當中心語

非常認真        形容詞充當中心語

不怎麼樣        代詞充當中心語

一向態度和藹      主謂短語充當中心語

很有秩序        動賓短語充當中心語

應該把問題解決     狀中短語充當中心語

最近試製成功      中補短語充當中心語

一起上街買菜      連謂短語充當中心語

最使人難忘       兼語短語充當中心語

十分莊嚴肅穆      謂詞性聯合短語充當中心語
狀中短語的中心語還可以由名詞性詞語充當

狀中短語的中心語還可以由名詞性詞語(NP)充當。

例如:
已經立秋      名詞充當中心語

即將十六      數詞充當中心語

剛好三十歲     量詞短語充當中心語

就他一個      同位短語充當中心語

凈自行車和摩托車  名詞性聯合短語充當中心語
〔說明〕名詞性詞語充當狀中短語的中心語,只限於一些表示節令、日期、歲數以及某些與數量有關的詞語。

Đến với lớp day tieng trung cap toc bạn tiết kiệm thời gian học tập của mình, con đường tắt trên con đường chinh phục tiếng trung của bạn mà không trung tâm nào làm giúp bạn điều này. Với các cụm tiếng trung thông dụng, những đoạn hội thoại sử dụng thường ngày bạn sẽ dễ dàng áp dụng trong đời sống.


Nguồn: trung tâm tiếng trung Việt Trung

Thứ Năm, 10 tháng 9, 2015

Học giao tiếp tiếng trung - khi đàn ông gặp mặt phụ nữ

Học tiếng trung với các chủ đề tiếng trung thông dụng cùng trung tâm tiếng trung Ánh Dương bạn sẽ thấy sự khác biệt về trình độ tiếng trung của mình so với ban đầu.


Học giao tiếp tiếng trung cấp tốc - học tiếng trung trong thời gian ngắn mà cải thiện kĩ năng tiếng hoa nhanh nhất có thể.

Cho người bắt đầu / 初级 Chují
Người đàn ông: NiHao! Wo juéde ni ting tèbié de, neng zuo ge péngyou ma?
Người đàn ông: 你好 我 觉得 你 挺 特别 的, 能 做 个 朋友 吗?
Người đàn ông: Xin chào! Bạn thực sự đặc biệt. Chúng ta có thể làm bạn không?

Người phụ nữ: Hao de, Wo Hen Leyi.
Người phụ nữ: 好的, 我 很 乐意.
Người phụ nữ: Vâng,điều đó là sự hân hạnh của tôi.

生词 (shēngcí) Từ vựng:
特别 的 tèbié de: adj đặc biệt

乐意 Leyi: một là hạnh phúc để làm một cái gì đó

Dành cho người Trung cấp / 中级 Zhongji
Người đàn ông: Qing Wen yíxià, Qian mian shì shì bu Bạn Yi Ge yóujú?
Người đàn ông: 请 问 一下, 前 面 是 不 是 有 一 个 邮局?
Người đàn ông: Xin lỗi! Cho hỏi Có một bưu điện ở phía trước phải không?

Người phụ nữ: Shì de, Yizhi Wang Qian zou jiu dào le.
Người phụ nữ: 是 的, 一直 往 前 走 就 到 了.
Người phụ nữ: Vâng, tiếp tục đi thẳng và bạn sẽ tìm thấy nó.

Người đàn ông: xiexie! Wo juéde Ni Zhen nhân thì ta Hào.
Người đàn ông: 谢谢 我 觉得 你 人 真 好.
Người đàn ông: Cảm ơn bạn. Bạn thật tốt quá.

Người phụ nữ: xiexie.
Người phụ nữ: 谢谢.
Người phụ nữ: Cảm ơn!

Người đàn ông: Keyi gei wo ni de diànhuà hàomă ma? Wo xiang hé Ni Zuo péngyou.
Người đàn ông: 可以 给 我 你 的 电话 号码 吗 我 想 和 你 做 朋友?.
Người đàn ông: Tôi có thể có số điện thoại của bạn? Tôi muốn làm bạn với bạn.

生词 (shēngcí) Từ vựng:
觉得 juéde: v suy nghĩ, cảm

真好 Zhen Hao: adj loại

电话 号码 diànhuà hàomă: n số điện thoại

Với chủ đề giao tiếp tiếng trung khi người đàn ông gặp phụ nữ hi vọng sẽ giúp ích cho các bạn những câu giao tiếp thường gặp hàng ngày. Hãy theo dõi để cùng học tiếp các chủ đề giao tiếp bổ ích khác nhé!