Thứ Ba, 29 tháng 12, 2015

Học tiếng trung thức ăn thừa

Khóa dạy tiếng trung cấp tốc hôm nay chia sẻ đến bạn bài học tiếng trung về thức ăn thừa cho bạn cái nhìn mới và hay ho từ cuộc sống nhé!


>>> bạn quan tâm: Trung tâm tiếng trung

dì Wu Shi Qi kè Giang Sheng Cai dǎ Bảo
Bài học Năm mươi bảy Gói thức ăn thừa

Một trong những cách dễ nhất để tiết kiệm tiền ăn là để ngăn chặn ném nó đi. Đó là đôi khi dễ dàng để quên rằng những thực phẩm đắt tiền nhất mà bạn mua là loại thực phẩm bạn không thực sự ăn. Gói những đồ ăn thừa vào ban đêm trong khi bạn đang VỆ UP từ bữa ăn tối. Yêu cầu một "túi doggie" để lấy đi những thức ăn thừa của một bữa tiệc với gia đình hoặc bạn bè của bạn trong một nhà hàng. Sau đó, vào buổi sáng, chỉ cần lấy và đi.

 kè mài: nam wǒ Zhong wǔ Qu nà Jia có thể guǎn Chí diǎn Đồng xi ba?
Mike: Chúng tôi có một cái gì đó để ăn vào buổi trưa để đi đến nhà hàng đó?
Mike: Chúng ta sẽ ăn trưa ở nhà hàng đó?

lì li: hǎo de, nam wǒ yǐ ke Yu Ding Yi Ge Kao Chuang hu de wei zi.
Lily: Vâng, chúng ta có thể dự trữ một chỗ ngồi cạnh cửa sổ.
Lili: Great, chúng ta có thể dự trữ một bảng cửa sổ bây giờ.

mài kè: wǒ xiǎng diǎn Fen nịu Pai, Sha is hé mǐ Fan.
Mike: Tôi muốn steak, salad và gạo.
Mike: Tôi muốn có một miếng thịt, salad và một số gạo.

li lì: nǐ xǐ huan de sheng, Zhong Đặng shou de, hái shì Wan Quan shou de nịu pai?
Lily: Bạn có thích liệu, nấu chín vừa hoặc bít tết cũng được thực hiện?
Lili: Bạn có thích bít tết hiếm, trung bình hay của bạn (hoàn toàn) thực hiện tốt?

kè mài: wǒ xǐ huan Zhong Đặng shou de, Wei dào bǐ Jiao Xian nen.
Mike: Tôi thích vừa nấu chín, hương vị tươi hơn.
Mike: Tôi thích vừa bít tết của tôi Nó có vị ngọt và dịu dàng ..

li lì: wǒ diǎn Fen hóng Shao Rou, lì zi ji kuàir ...
Lily: Tôi ra lệnh cho các bản sao của thịt lợn, thịt gà, hạt dẻ ...
Lili: Tôi muốn có thịt lợn om trong nước tương, gà chiên với hạt dẻ ...

mài kè :. Wei Yi Ding dào bú CuO Kạn lái nǐ shì diǎn cài Gao shǒu.
Mike: Hương vị phải được tốt, có vẻ như bạn là một tổng carte la.
Mike: Nghe có vẻ ngon Vì vậy, bạn có một tài năng để đặt hàng các món ăn ..

li lì: wǒ zai yao fen cù Liu tǔ Dou si hé mǐ Fan.
Lily: Tôi muốn là một phần lụa khoai tây Giấm và gạo.
Lili: Tôi muốn có gậy khoai tây trong dấm và gạo.

mài kè: Tian na, nǐ diǎn Zhe tôi Duo, chi de liǎo ma?
Mike: Thiên Chúa, bạn trỏ rất nhiều để ăn nó?
Mike: Heavens, bạn đang đặt rất nhiều như bạn có thể ăn tất cả điều đó.?

>>> Xem thêm: Địa chỉ học tiếng trung tại Hà Nội

li lì: Chí bǔ liǎo Mei guan xi, wǒ yǐ ke dǎ Bảo Đại zǒu.
Lily: Ăn không sao, tôi có thể lấy đi.
Lili: Nó không quan trọng tôi có thể yêu cầu một "túi doggie" và gói thức ăn thừa ..

kè mài: Zhe Ge shì hǎo zhǔ yi, Liu Zhe Xia Dun Zai chí.
Mike: Đó là một ý tưởng tốt để giữ cho bữa ăn tiếp theo để ăn.
Mike :. Đó là một ý tưởng tốt Bạn có thể có nó cho bữa ăn tiếp theo của bạn.

li lì: bú Hui làng fei de, wǒ zhǐ shì lǎn de zuo wǎn Fan.
Lili: không bị lãng phí, tôi chỉ không bận tâm để nấu bữa tối.
Lili: Nó sẽ không bị lãng phí Tôi chỉ là lười biếng về làm bữa ăn tối ..

kè mài: Ting nǐ Zhe tôi Yi Shuo, wǒ Ye Zai Ding Yi Xie Đặng wǎng FAN Chi.
Mike: Tôi nghe bạn nói điều này, sau đó tôi cũng đặt hàng một số bữa ăn tối.
Mike: Tôi nghe thấy những gì bạn đang nói - Tôi sẽ đặt hàng một số chi tiết cho bữa ăn tối, quá.

li lì: Zhe shì Cải Đan, nǐ hǎo hǎo zai tiao xuǎn Yi Xia.
Lily: Đây là thực đơn, bạn nên cẩn thận chọn ra.
Lili: Đây là thực đơn Chọn những gì bạn thích ..

Từ mới

Nhà hàng có thể guǎn: nhà hàng
Theo lịch trình Ding Yu: dự trữ
Cửa sổ Chuang Hồ: cửa sổ
A la carte diǎn cài: order
Seat wei zi: bảng
Moderate Zhong Đặng: Trung bình
Hoàn toàn Wan Quan: hoàn thành, hoàn toàn (cho bít tết - tốt thực hiện)
Hương vị dào Wei: hương vị, hương vị
Ông chủ Cao shǒu: chuyên gia, có giỏi, có tài năng
Đóng gói dǎ Bảo: gói trong một container (đặt trong một bao đựng chó)
Xử lý chất thải làng Fei: chất thải
Chọn Tiao xuǎn: chọn

Học tiếng trung thức ăn thừa sẽ là bài học hữu ích cho bạn giúp bạn thêm kiến thức tiếng trung mới mẻ, hấp dẫn để áp dụng vào thực tiễn.


>>>Tham khảo:


Học tiếng trung hành trình đến Dinh Khẩu

Học tiếng trung qua món ốc móng tay xào

Học tiếng trung hành trình đến Trường Hưng

Học tiếng trung hành trình đến Trường Hưng

Trung tâm tiếng trung uy tín Ánh Dương xin chia sẻ đến bạn bài học tiếng trung về hành trình đến Trường Hưng giúp bạn hiểu các địa điểm du lịch ở Trung Quốc.


Đến với khóa học tiếng trung giao tiếp bạn sẽ tiếp thu nhiều kiến thức tiếng trung hay, bổ ích và mang lại nhiều bài học hay.

万里 海疆 快乐 行 第 13 集: 长兴岛 [Chang Xing dǎo]

旁白: 早上 七点 半,
Lúc bảy giờ sáng,
我们 的 车队 已经 行驶 在
đoàn của chúng tôi đã được lái xe
通往 长兴岛 的 高速公路 上.
trên đường cao tốc hướng về
Đảo Trường Hưng.
据说, 长兴岛 已经 被 跨越 性 地
Nó nói đảo Changxing đã nhảy vọt
列为 大连 的 临港 工业 区 了,
để trở thành Đại Liên Changxing đảo Harbor
Khu công nghiệp,
目前 正 处于 建设 阶段.
mà vẫn còn đang được xây dựng.
我们 赶快 去看 看吧.
Hãy đi và có một cái nhìn.

>>> Bạn quan tâm: Lớp học tiếng trung tại Hà Nội

王 渊源: 观众 朋友,
Bạn bè khán giả,
我 现在 所在 的 位置 是
ngay bây giờ tôi vị trí
长兴岛 港口 的 建设 工地.
tại một công trường xây dựng của Trường Hưng
Cảng Island.
你 看 我 旁边,
Hãy nhìn xem, bên cạnh tôi,
大家 都 在 紧张 地 进行 施工,
tất cả mọi người đang làm việc bận rộn
以 确保 长兴岛 港口 的 扩建 的 顺利 进行.
để đảm bảo các đảo Changxing Cảng
Dự án mở rộng tiến triển thuận lợi.

Học tiếng trung hành trình đến Trường Hưng hhi vọng mang đến cho bạn thêm những kiến thức mới, trao dồi cho bạn những điều mới mẻ mà bạn chưa biết về trung quốc.


>>> Tham khảo:


Học tiếng trung qua món ốc móng tay xào

Học tiếng trung thành ngữ đối chiếu

Học tiếng trung hành trình đến Dinh Khẩu

Học tiếng trung hành trình đến Dinh Khẩu

Cùng khám phá hành trình đến Dinh Khẩu cùng trung tâm tiếng trung Ánh Dương của chúng tôi khám phá miền đất mới cũng như học tiếng trung cho bạn.



>>> Bạn quan tâm: Dạy tiếng trung cấp tốc

万里 海疆 快乐 行 第 14 集: 营口 [Ying kǒu]


旁白: 离开 大连,

Sau khi rời khỏi Đại Liên,

我们 开车 往 下一站 - 营口.

chúng tôi lái xe đến tiếp theo stop-Dinh Khẩu của chúng tôi.

说 实在 的,

Để nói sự thật,

我 对 营口 这座 城市 的 了解 几乎 是 零.

kiến thức của tôi về thành phố

Dinh Khẩu là gần như bằng không.


就 这样

Do đó

我 怀着 许多 的 疑问,

với rất nhiều câu hỏi,

随 车队 来到 了 营口,

Tôi đã đến cùng với Dinh Khẩu

đội,

希望 能够 收获 惊喜.

Tôi hy vọng sẽ có một số

những khám phá đáng ngạc nhiên.

Với khóa học tiếng trung giao tiếp của chúng tôi bạn sẽ học được nhiều kiến thức tiếng trung hay hơn nữa. Như bài học tiếng trung hành trình đến Dinh Khẩu.


>>> Tham khảo:

Chủ Nhật, 27 tháng 12, 2015

Học tiếng trung qua món ốc móng tay xào

Món ốc móng tay xào là món khoái khẩu cho ngày đông này, đừng bỏ qua kiến thức về ẩm thực mà trung tâm tiếng trung của chúng tôi chia sẻ vừa có thêm cho mình kiến thức về món ăn mới mà còn được học tiếng trung, một công đôi việc cho bạn.



Dạy tiếng trung cấp tốc hi vọng mang đến cho bạn nhiều bài học hay và hấp dẫn đến các bạn học viên của mình.

原料:

Nguyên liệu:

蛏子皇(长6厘米以上的大蛏子皇)500克,蒜泥15克,姜汁酒15克,盐、味精、葱末各适量。

Ốc móng tay (Ốc móng tay loại lớn dài trên 6cm), 15g tỏi băm, 15g rượu gừng, muối, mỳ chính, hành hoa thái nhỏ vừa đủ.

制作:

Chế biến:

1. 把蛏子皇放清水中泡3小时使其吐去泥沙,捞出洗净。

Ngâm con móng tay vào nước sạch trong 3 giờ để chúng nhả cát, vớt ra rửa sạch.

2. 把蒜泥、姜汁酒、盐、味精、葱末放入碗内,调成味汁。

Cho tỏi băm, rượu gừng, muối, mỳ chính, hành thái vào bát, trộn thành nước sốt.

3. 把蛏子皇放入开水锅中略烫取出, 剥开外壳, 蛏肉摆放于盘内。把味汁均匀地浇在蛏肉上,放入蒸笼蒸熟即可。

Cho ốc móng tay vào nồi nước sôi trần qua rồi vớt ra, tách vỏ, cho thịt ốc móng tayvào bát, rưới đều nước sốt lên thịt ốc, cho vào xửng hấp chín mềm là được.

>>>> Xem thêm: Học tiếng trung ở đâu

特点:

Đặc điểm:

形状美观,肉质鲜嫩。

Đẹp mắt, thịt ốc ngon, mềm.

Chúc các bạn thành công với món ” Ốc móng tay xào tỏi“

Học tiếng trung qua món ốc móng tay xào sẽ là bài học mang đến cho bạn nhiều kiến thức hay cả về ẩm thực lẫn từ vựng mới về ẩm thực cho bạn.

>>> Tham khảo:

Học tiếng trung thành ngữ đối chiếu

Bài học hôm  nay trung tâm tiếng trung Ánh Dương chia sẻ đến bạn những câu thành ngữ đối chiếu thông dụng giúp bạn sử dụng linh hoạt trong văn nói của mình


门当户对:/Méndānghùduì/: Môn đăng hộ đối
健康是人的本钱: /Jiànkāng shì rén de běnqián/: Sức khỏe là vàng
失败是成功之母: / Shībài shì chénggōng zhī mǔ/: Thất bại là mẹ của thành công.
守株待兔: / Shǒuzhūdàitù/ : ôm cây đợi thỏ, há miệng chờ sung
有口难分: / Yǒu kǒu nán fēn/: há miệng mắc quai.
有名无实: / Yǒumíngwúshí/: vô danh hữu thực
名不虚传:/ Míngbùxūchuán/ : danh bất hư truyền
名正言顺: / Míngzhèngyánshùn/: danh chính ngôn thuận.

任劳任怨: / Rènláorènyuàn/ : chịu thương chịu khó
一本万利: / Yīběnwànlì/ : một vốn bốn lời
一举一动: / Yījǔ yīdòng/ : nhất cử nhất động
走马观花: / Zǒumǎ guān huā/ : cưới ngựa xem hoa
衣 食 足 方 能 买 鬼 推磨: / Yīshí zú fāng néng mǎi guǐ tuī mó/ : có thực mới vực được đạo
卧薪尝胆: / Wòxīnchángdǎn/ : nằm gai nếm mật
王孙公子:/ wáng sūn gōngzǐ / :con ông cháu cha

Đến với khóa dạy tiếng trung cấp tốc của chúng tôi bạn sẽ được vui học tiếng trung một cách hiệu quả nhất có thể cho bạn, Cải thiện trình độ tiếng trung cho bạn một cách nhanh chóng. 

Hi vọng với bài Học tiếng trung thành ngữ đối chiếu bạn sẽ có thêm cho mình những kiến thức tiếng trung thật bổ ích.

>>> Tham khảo:

Học tiếng trung qua mẩu truyện cười

Cùng trung tâm tiếng trung học tiếng trung qua mẩu truyện cười để vừa thư giãn vừa học tiếng trung một cách thoải mái nhất có thể bạn nhé.


>>>> Xem thêm; Dạy tiếng trung cấp tốc

学生:“不知道!”

英文女教师:“看我鼻子的两边是什么?”

学生:“是雀斑!”

/Yīngwén nǚ jiàoshī:“Eye, shì shénme dōngxī?”
Xuéshēng:“Bù zhīdào!”
Yīngwén nǚ jiàoshī:“Kàn wǒ bízi de liǎngbiān shì shénme?”
Xuéshēng:“Shì quèbān!”/

Cô giáo tiếng Anh: “Eye là gì?”

Học sinh: “Dạ, không biết ạ!”

Cô giáo tiếng Anh: “Nhìn xem hai bên mũi cô là gì nào?”

Học sinh: “ Dạ, là tàn nhang ạ!”

 老师:“什么叫‘调虎离山’?”

学生:“譬如考试的时候,校长忽然把老师从教室叫了出去,这就叫做‘调虎离山’。”

Lǎoshī:“Shénme jiào ‘diàohǔlíshān’?”
Xuéshēng:“Pìrú kǎoshì de shíhòu, xiàozhǎng hūrán bǎ lǎoshī cóng jiàoshì jiàole chūqù, zhè jiù jiàozuò ‘diàohǔlíshān’.”

Cô giáo: “Thế nào là ‘điệu hổ li sơn’?”

Học sinh: “ Ví dụ trong giờ kiểm tra, thầy hiệu trưởng đột nhiên gọi cô giáo ra ngoài, đó chính là ‘điệu hổ li sơn’ ạ.”

 >>> Tham khảo: Lớp học tiếng trung tại Hà Nội

老师:“没有牙齿的动物,你们知道吗?”
有一个学生忙问:“人是动物不是?”
老师:“是。”
那学生说:“我邻居家的王老太太,就是没有牙齿的动物。”

Lǎoshī:“Méiyǒu yáchǐ de dòngwù, nǐmen zhīdào ma?”
Yǒu yīgè xuéshēng máng wèn:“Rén shì dòngwù bùshì?”
Lǎoshī:“Shì.”
Nà xuéshēng shuō:“Wǒ línjū jiā de wáng lǎo tàitài, jiùshì méiyǒu yáchǐ de dòngwù.”

Cô giáo: “Các em có biết động vật không có răng không?”

Một học sinh vội hỏi: “ Người cũng là động vật đúng không cô?”

Cô giáo: “ Đúng vậy.”

Học sinh đó nói: “ Bà Vương hàng xóm nhà em chính là động vật không có răng ạ.”


语文老师看完一个学生的作文后,对他说:“看着你的作文,怎么老让人打瞌睡呢?”
他眨巴着眼睛说:“那是我一边打着哈欠,一边写的呀!”

Yǔwén lǎoshī kàn wán yīgè xuéshēng de zuòwén hòu, duì tā shuō:“Kànzhe nǐ de zuòwén, zěnme lǎo ràng rén dǎ kēshuì ne?”
Tā zhǎ bā zhuó yǎnjīng shuō:“Nà shì wǒ yībiān dǎzhe hāqian, yībiān xiě de ya!”

Cô giáo ngữ văn sau khi xem xong bài tập làm văn của một học sinh nói: “ Lúc nào đọc văn của em cũng khiến người ta buồn ngủ vậy?”

Cậu ta chớp chớp mắt nói: “ Đó là tại vì em vừa ngáp ngủ vừa viết ạ!”


Học tiếng trung qua mẩu truyện cười trên hi vọng mang đến cho bạn những khoảng thời gian thật thoải mái và học tiếng trung thật hiệu quả cho bạn.


>>> Xem thêm:


40 câu danh ngôn hay bằng tiếng trung

Học tiếng trung chủ đề ngân hàng cơ bản

Học tiếng trung chủ đề ngân hàng cơ bản phần 2

Thứ Năm, 24 tháng 12, 2015

40 câu danh ngôn hay bằng tiếng trung

Khóa học tiếng trung giao tiếp xin chia sẻ đến bạn những danh ngôn bằng tiếng trung thật hiệu quả để có thể sử dụng linh hoạt trong ngữ cảnh nói.



1. Sở dĩ người ta đau khổ chính vì mãi đeo đuổi những thứ sai lầm.

人之所以痛苦,在于追求错误的东西。

2. Nếu anh không muốn rước phiền não vào mình, thì người khác cũng không cách nào gây phiền não cho bạn. Vì chính tâm bạn không buông xuống nổi.

如果你不给自己烦恼,别人也永远不可能给你烦恼。因为你自己的内心,你放不下。

3. Bạn hãy luôn cảm ơn những ai đem đến nghịch cảnh cho mình.

你永远要感谢给你逆境的众生。

4. Bạn phải luôn mở lòng khoan dung lượng thứ cho chúng sanh, cho dù họ xấu bao nhiêu, thậm chí họ đã làm tổn thương bạn, bạn phải buông bỏ, mới có được niềm vui đích thực.

你永远要宽恕众生,不论他有多坏,甚至他伤害过你,你一定要放下,才能得到真正的快乐。

5. Khi bạn vui, phải nghĩ rằng niềm vui này không phải là vĩnh hằng. Khi bạn đau khổ, bạn hãy nghĩ rằng nỗi đau này cũng không trường tồn.

当你快乐时,你要想这快乐不是永恒的。当你痛苦时,你要想这痛苦也不是永恒的。

6. Sự chấp trước của ngày hôm nay sẽ là niềm hối hận cho ngày mai.

今日的执著,会造成明日的后悔。

7. Bạn có thể có tình yêu nhưng đừng nên dính mắc, vì chia ly là lẽ tất nhiên.

你可以拥有爱,但不要执著,因为分离是必然的。

8. Đừng lãng phí sinh mạng của mình trong những chốn mà nhất định bạn sẽ ân hận.

不要浪费你的生命在你一定会后悔的地方上。

9. Khi nào bạn thật sự buông xuống thì lúc ấy bạn sẽ hết phiền não.

你什么时候放下,什么时候就没有烦恼。

10. Mỗi một vết thương đều là một sự trưởng thành.

每一种创伤,都是一种成熟。

11. Người cuồng vọng còn cứu được, người tự ti thì vô phương, chỉ khi nhận thức được mình, hàng phục chính mình, sửa đổi mình, mới có thể thay đổi người khác.

狂妄的人有救,自卑的人没有救,认识自己,降伏自己,改变自己,才能改变别人。

12. Bạn đừng có thái độ bất mãn người ta hoài, bạn phải quay về kiểm điểm chính mình mới đúng. Bất mãn người khác là chuốc khổ cho chính bạn.

你不要一直不满人家,你应该一直检讨自己才对。不满人家,是苦了你自己。

13. Một người nếu tự đáy lòng không thể tha thứ cho kẻ khác, thì lòng họ sẽ không bao giờ được thanh thản.

一个人如果不能从内心去原谅别人,那他就永远不会心安理得。

14. Người mà trong tâm chứa đầy cách nghĩ và cách nhìn của mình thì sẽ không bao giờ nghe được tiếng lòng người khác.

心中装满着自己的看法与想法的人,永远听不见别人的心声。

>>> Tham khảo: Trung tâm tiếng trung uy tín

15. Hủy diệt người chỉ cần một câu, xây dựng người lại mất ngàn lời, xin bạn “Đa khẩu hạ lưu tình”.

毁灭人只要一句话,培植一个人却要千句话,请你多口下留情。

16. Vốn dĩ không cần quay đầu lại xem người nguyền rủa bạn là ai? Giả sử bạn bị chó điên cắn bạn một phát, chẳng lẽ bạn cũng phải chạy đến cắn lại một phát?

根本不必回头去看咒骂你的人是谁?如果有一条疯狗咬你一口,难道你也要趴下去反咬他一口吗?

17. Đừng bao giờ lãng phí một giây phút nào để nghĩ nhớ đến người bạn không hề yêu thích.

永远不要浪费你的一分一秒,去想任何你不喜欢的人。

18. Mong bạn đem lòng từ bi và thái độ ôn hòa để bày tỏ những nỗi oan ức và bất mãn của mình, có như vậy người khác mới khả dĩ tiếp nhận.

请你用慈悲心和温和的态度,把你的不满与委屈说出来,别人就容易接受。

19. Cùng là một chiếc bình như vậy, tại sao bạn lại chứa độc dược? Cùng một mảnh tâm tại sao bạn phải chứa đầy những não phiền như vậy?

同样的瓶子,你为什么要装毒药呢?同样的心里,你为什么要充满着烦恼呢?

20. Những thứ không đạt được, chúng ta sẽ luôn cho rằng nó đẹp đẽ, chính vì bạn hiểu nó quá ít, bạn không có thời gian ở chung với nó. Nhưng rồi một ngày nào đó khi bạn hiểu sâu sắc, bạn sẽ phát hiện nó vốn không đẹp như trong tưởng tượng của bạn.

得不到的东西,我们会一直以为他是美好的,那是因为你对他了解太少,没有时间与他相处在一起。当有一天,你深入了解后,你会发现原不是你想像中的那么美好。

21. Sống một ngày là có diễm phúc của một ngày, nên phải trân quý. Khi tôi khóc, tôi không có dép để mang thì tôi lại phát hiện có người không có chân.

活着一天,就是有福气,就该珍惜。当我哭泣我没有鞋子穿的时候,我发现有人却没有脚。

22. Tốn thêm một chút tâm lực để chú ý người khác chi bằng bớt một chút tâm lực phản tỉnh chính mình, bạn hiểu chứ?

多一分心力去注意别人,就少一分心力反省自己,你懂吗?

23. Hận thù người khác là một mất mát lớn nhất đối với mình.

憎恨别人对自己是一种很大的损失。

24. Mỗi người ai cũng có mạng sống, nhưng không phải ai cũng hiểu được điều đó, thậm chí trân quý mạng sống của mình hơn. Người không hiểu được mạng sống thì mạng sống đối với họ mà nói chính là một sự trừng phạt.

每一个人都拥有生命,但并非每个人都懂得生命,乃至于珍惜生命。不了解生命的人,生命对他来说,是一种惩罚。

25. Tình chấp là nguyên nhân của khổ não, buông tình chấp bạn mới được tự tại.

情执是苦恼的原因,放下情执,你才能得到自在.

26. Đừng khẳng định về cách nghĩ của mình quá, như vậy sẽ đỡ phải hối hận hơn.

不要太肯定自己的看法,这样子比较少后悔。

27. Khi bạn thành thật với chính mình, thế giới sẽ không ai lừa dối bạn.

当你对自己诚实的时候,世界上没有人能够欺骗得了你。

28. Người che đậy khuyết điểm của mình bằng thủ đoạn tổn thương người khác là kẻ đê tiện.

用伤害别人的手段来掩饰自己缺点的人,是可耻的。

29. Người âm thầm quan tâm chúc phúc người khác, đó là một sự bố thí vô hình.

默默的关怀与祝福别人,那是一种无形的布施。

30. Đừng gắng sức suy đoán cách nghĩ của người khác, nếu bạn không phán đoán chính xác bằng trí huệ và kinh nghiệm thì mắc phải nhầm lẫn là lẽ thường tình.

不要刻意去猜测他人的想法,如果你没有智慧与经验的正确判断,通常都会有错误的。

31. Muốn hiểu một người, chỉ cần xem mục đích đến và xuất phát điểm của họ có giống nhau không, thì có thể biết được họ có thật lòng không.

要了解一个人,只需要看他的出发点与目的地是否相同,就可以知道他是否真心的。

32. Chân lý của nhân sinh chỉ là giấu trong cái bình thường đơn điệu.

人生的真理,只是藏在平淡无味之中。

33. Người không tắm rửa thì càng xức nước hoa càng thấy thối. Danh tiếng và tôn quý đến từ sự chân tài thực học. Có đức tự nhiên thơm.

不洗澡的人,硬擦香水是不会香的。名声与尊贵,是来自于真才实学的。有德自然香。

34. Thời gian sẽ trôi qua, để thời gian xóa sạch phiền não của bạn đi.

时间总会过去的,让时间流走你的烦恼吧!

35. Bạn cứ xem những chuyện đơn thuần thành nghiêm trọng, như thế bạn sẽ rất đau khổ.

你硬要把单纯的事情看得很严重,那样子你会很痛苦。

36. Người luôn e dè với thiện ý của người khác thì hết thuốc cứu chữa.

永远扭曲别人善意的人,无药可救。

37. Nói một lời dối gian thì phải bịa thêm mười câu không thật nữa để đắp vào, cần gì khổ như vậy?

说一句谎话,要编造十句谎话来弥补,何苦呢?

38. Sống một ngày vô ích, không làm được chuyện gì, thì chẳng khác gì kẻ phạm tội ăn trộm.

白白的过一天,无所事事,就像犯了窃盗罪一样

39. Quảng kết chúng duyên, chính là không làm tổn thương bất cứ người nào.

广结众缘,就是不要去伤害任何一个人。

40. Im lặng là một câu trả lời hay nhất cho sự phỉ báng.

沉默是毁谤最好的答覆。

40 câu danh ngôn hay bằng tiếng trung sẽ cho bạn thêm những kiến thức hay và bổ ích trong việc ứng dụng vào thực tiễn và hoàn cảnh giao tiếp cụ thể.


>>> Tham khảo: